Công ty TNHH Tư vấn Tổng hợp AZ

HomeBài viếtTổng hợpHệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán

Tài khoản kế toán là gì?

Tài khoản kế toán là phương pháp phân loại các đối tượng kế toán theo nội dung kinh tế.
Mỗi đối tượng kế toán được theo dõi trên trang sổ riêng gọi là sổ tài khoản kế toán.

Hệ thống tài khoản kế toán là gì?

Hệ thống tài khoản kế toán hay Bảng tài khoản kế toán là tập hợp các tài khoản kế toán được sử dụng để phản ánh tình trạng và sự biến động của đối tượng hạch toán kế toán.

Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ở Việt Nam quy định mỗi tài khoản được đánh số riêng, gọi là số hiệu tài khoản kế toán.
Ví dụ: Tài khoản 111 – Tiền mặt

Kết cấu của tài khoản kế toán

Tài khoản kế toán có kết cấu 2 bên: một bên phản ánh sự vận động tăng và bên còn lại thì phản ánh sự vận động giảm của đối tượng kế toán.

Trong đó, Bên Trái của tài khoản gọi là bên Nợ (Debit)Bên Phải của tài khoản gọi là bên Có (Credit).

Nợ (Debit)

Có (Credit)

Phân loại tài khoản

Tài khoản Tài sản

Là những tài khoản phản ánh toàn bộ các loại tài sản của doanh nghiệp.

  • Tài sản ngắn hạn
  • Tài sản dài hạn

Tài sản = TS Ngắn hạn + TS Dài hạn

Tài khoản Nguồn vốn

Là những tài khoản phản ánh toàn bộ các loại nguồn vốn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp:

  • Nợ phải trả
  • Vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Tài khoản Trung gian

Là những tài khoản phản ánh quá trình hoạt động của đơn vị

  • Tài khoản phản ánh Chi phí
  • Tài khoản phản ánh Doanh thu, Thu nhập
  • Tài khoản Xác định kết quả kinh doanh

Nguyên tắc phản ánh trên bảng hệ thống tài khoản kế toán

Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Số phát sinh Tăng – Số phát sinh Giảm

Nguyên tắc phản ánh (tóm tắt)

Tài sản – Nguồn vốn

Tài sản: NỢ CÓ
Nguồn vốn: CÓ NỢ

Tóm tắt nguyên tắc phản ánh vào tài khoản

Cách hiểu:

Tài khoản Tài sản: Tăng ghi bên Nợ * – Giảm ghi bên

Tài khoản Nguồn vốn: Tăng ghi bên – Giảm ghi bên Nợ *

Bên nào có dấu * thì Số dư đầu kỳ và Số dư cuối kỳ ghi bên đó nhé bạn.

tài khoản kế toán

Như vậy:

  1. Tài sản
    Bên Nợ ghi nhận: Số dư đầu kỳ, Số phát sinh Tăng trong kỳ và Số dư cuối kỳ
    Bên ghi nhận: Số phát sinh Giảm trong kỳ
  2. Nguồn vốn
    Bên Nợ ghi nhận: Số phát sinh Giảm trong kỳ
    Bên ghi nhận: Số dư đầu kỳ, Số phát sinh Tăng trong kỳ và Số dư cuối kỳ

Tài khoản Trung gian

Với Tài khoản trung gian:

  • Cuối kỳ kết chuyển sang những tài khoản có liên quan
  • Không có số dư cuối kỳ
[Lưu ý] với Tài khoản Trung gian

Doanh thu – Thu nhập (6, 8)

Có kết cấu giống như Tài khoản tài sản (1, 2)

Do đó 1,2,6,8 giống nhau nhưng 6,8 có thêm cái [Lưu ý] ở trên nha.

Chi phí (5, 7)

Có kết cấu giống như Tài khoản Nguồn vốn(3, 4). Do đó 3,4,5,7 giống nhau nhưng 5,7 có thêm cái [Lưu ý] ở trên nha.

Xác định kết quả kinh doanh (9)

Bên Nợ: Tập hợp Chi phí

Bên : Tập hợp Doanh thu & Thu nhập

Cuối kỳ xác định lãi lỗ, kết chuyển sang tài khoản lợi nhuận và không có số dư cuối kỳ. Nhớ [Lưu ý] ở trên.

Hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam

Hệ thống tài khoản kế toán tại Việt Nam bao gồm 9 loại, cụ thể:

  • Loại 1, 2: Loại tài khoản tài sản
  • Loại 3, 4: Loại tài khoản nguồn vốn
  • Loại 5, 7: Loại tài khoản doanh thu, thu nhập khác (tài khoản trung gian)
  • Loại 6, 8: Loại tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí khác (tài khoản trung gian)
  • Loại 9: Loại tài khoản xác định kết quả kinh doanh (tài khoản trung gian)

Kết

Như vậy AZ đã chia sẻ và tóm tắt những kiến thức về hệ thống kế toán và nguyên tắc hạch toán, cũng như hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam. Chúc các bạn học và công tác tốt.

Tư vấn Kế toán AZ


nhilt@tuvanketoanaz.com
0933.777.016 – Ms. Nhi

Xem thêm:

Các bài viết hữu ích khác:

Chia sẻ ngay

Leave a Reply