HomeKiến thứcThuếThuế TNCNTổng hợpHồ sơ khai thuế TNCN từ thu nhập bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng từ 01/7/2026

Hồ sơ khai thuế TNCN từ thu nhập bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại và trúng thưởng được thực hiện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Vậy tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải sử dụng mẫu nào? Trường hợp cá nhân tự khai thuế thì hồ sơ gồm những gì?

1. Hồ sơ khai thuế TNCN từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng từ 01/7/2026

Theo Mục 7.6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ khai thuế được xác định tùy theo chủ thể thực hiện nghĩa vụ khai thuế.

Trường hợp 1: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế

Khi tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại hoặc trúng thưởng, hồ sơ khai thuế gồm:

1. Tờ khai thuế mẫu số 06/TNCN

Mẫu 06/TNCN được sử dụng để khai các khoản thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế, trong đó có:

  • Thu nhập từ đầu tư vốn;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
  • Thu nhập từ cổ phiếu thưởng, cổ phiếu ESOP của người lao động;
  • Thu nhập từ bản quyền;
  • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;
  • Thu nhập từ trúng thưởng;
  • Một số khoản thu nhập khác theo phạm vi áp dụng của mẫu.

2. Phụ lục mẫu số 06-1/BK-TNCN

Đây là bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế.

Phụ lục này được kèm theo Tờ khai mẫu số 06/TNCN và thực hiện kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng hoặc quý cuối cùng trong năm tính thuế, hoặc tháng/quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định.

3. Mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN

Mẫu này áp dụng đối với tổ chức khấu trừ thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân trúng thưởng xổ số điện toán.

Như vậy, không phải mọi trường hợp khai thuế từ bản quyền, nhượng quyền thương mại và trúng thưởng đều sử dụng cả ba mẫu nêu trên. Việc lập hồ sơ phụ thuộc vào loại thu nhập và trách nhiệm khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

2. Cá nhân tự khai thuế TNCN từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng

Trường hợp cá nhân có thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại hoặc trúng thưởng nhưng tổ chức, cá nhân trả thu nhập chưa thực hiện khấu trừ thuế, cá nhân thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Tương tự, trường hợp cá nhân nhận thu nhập do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả, cá nhân thực hiện khai thuế trực tiếp theo quy định.

Hồ sơ khai thuế

Cá nhân sử dụng: Mẫu số 04/NNG-TNCN – Tờ khai thuế

Mẫu này áp dụng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế đối với nhiều khoản thu nhập, trong đó có:

  • Thu nhập từ bản quyền;
  • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;
  • Thu nhập từ trúng thưởng;
  • Thu nhập từ đầu tư vốn;
  • Một số khoản thu nhập khác thuộc phạm vi áp dụng của mẫu.

Đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại và trúng thưởng, cá nhân thuộc trường hợp tự khai thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh.

3. Nộp hồ sơ khai thuế TNCN từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng ở đâu?

Theo khoản 6 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC, địa điểm tiếp nhận hồ sơ được xác định theo chủ thể khai thuế.

Đối với tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế

Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ thuế khai thuế theo tháng hoặc quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng. Hồ sơ được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế.

Đối với cá nhân trực tiếp khai thuế

Cá nhân có thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại hoặc trúng thưởng thuộc trường hợp phải tự khai thuế thực hiện khai theo từng lần phát sinh. Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý hồ sơ là cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú.

4. Khi nào cá nhân phải tự khai thuế TNCN?

Có thể khái quát thành hai tình huống:

Tình huống 1: Có tổ chức, cá nhân trả thu nhập và đã khấu trừ thuế

Khi bên trả thu nhập thuộc trường hợp phải khấu trừ thuế thì bên trả thu nhập thực hiện khấu trừ, khai và nộp số thuế đã khấu trừ theo quy định.

Tình huống 2: Bên trả thu nhập chưa khấu trừ thuế hoặc bên trả thu nhập là tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam

Cá nhân thuộc trường hợp này thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.

Do đó, khi xác định nghĩa vụ thuế, cần làm rõ trước tiên ai là người có trách nhiệm khấu trừ thuế thay vì chỉ căn cứ vào việc cá nhân có phát sinh thu nhập.

5. Khai thuế điện tử đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng

Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC, người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế phải đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Trong đó, người nộp thuế cần có:

  • Tài khoản giao dịch thuế điện tử theo quy định;
  • Khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet;
  • Chữ ký điện tử theo quy định, trừ trường hợp được áp dụng hình thức xác nhận điện tử khác.

Việc nộp thuế điện tử thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức cung ứng dịch vụ liên quan.

6. Bảng tóm tắt hồ sơ khai thuế TNCN từ 01/7/2026

Trường hợpNgười thực hiện khai thuếHồ sơ chínhKỳ khai
Tổ chức/cá nhân trả thu nhập có khấu trừ thuếTổ chức/cá nhân trả thu nhậpMẫu 06/TNCN và hồ sơ phụ lục tương ứngTháng hoặc quý
Khấu trừ thuế đối với trúng thưởng xổ số điện toánTổ chức khấu trừ thuếMẫu 06/TNCN và Mẫu 05-1/PBT-KK-TNCN theo trường hợp áp dụngTheo kỳ khai thuế
Cá nhân có thu nhập nhưng bên trả thu nhập chưa khấu trừ thuếCá nhân nhận thu nhậpMẫu 04/NNG-TNCNTheo từng lần phát sinh
Cá nhân nhận thu nhập từ tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt NamCá nhân nhận thu nhậpMẫu 04/NNG-TNCNTheo từng lần phát sinh

Kết luận

Từ 01/7/2026, việc khai thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại và trúng thưởng cần phân biệt rõ hai trường hợp:

Bên trả thu nhập khấu trừ thuế → bên trả thu nhập thực hiện khai thuế.

Bên trả thu nhập không khấu trừ thuế hoặc cá nhân nhận thu nhập từ tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam → cá nhân trực tiếp khai thuế theo từng lần phát sinh.

Hồ sơ khai thuế tương ứng được thực hiện theo Mục 7.6 Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC, trong đó đáng chú ý là Mẫu 06/TNCN đối với tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế và Mẫu 04/NNG-TNCN đối với cá nhân trực tiếp khai thuế.


Leave a Reply