HomeKiến thứcThuếThuế TNCNTổng hợpCăn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân cư trú từ 01/7/2026

Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân cư trú từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân cư trú được áp dụng theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Theo đó, thuế TNCN được tính với thuế suất 10% trên phần giá trị tài sản vượt 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh.

1. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng nào thuộc diện chịu thuế TNCN?

Theo khoản 9 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 15 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng thuộc diện chịu thuế TNCN bao gồm các tài sản có tính chất đặc thù, chủ yếu là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

Cụ thể trong Điều 15 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định: “Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng quy định tại khoản 9 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

1. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là một phần hoặc toàn bộ số vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức khác.

2. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu; trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán; cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật Chứng khoán và Điều 121 của Luật Doanh nghiệp.

3. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất trong hợp đồng thuê đất (bao gồm cả đất có mặt nước); quyền thuê mặt nước; tài sản khác là bất động sản theo quy định của pháp luật.

4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là ô tô, xe gắn máy, xe mô tô, tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, kể cả du thuyền, tàu bay, súng săn, súng thể thao và các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước.”

Lưu ý: Không phải mọi khoản tiền, tài sản được cá nhân nhận từ người khác đều mặc nhiên thuộc diện tính thuế TNCN từ thừa kế, quà tặng. Trước hết cần xác định tài sản có thuộc phạm vi quy định của pháp luật thuế hay không.

2. Thuế TNCN đối với thừa kế, quà tặng được tính như thế nào?

Theo Điều 18 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 61 Nghị định 253/2026/NĐ-CP:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × 10%

Trong đó: Thu nhập tính thuế = Giá trị tài sản thừa kế, quà tặng – 20 triệu đồng

Khoản 2 Điều 61 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định “Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh. Việc xác định thu nhập tính thuế đối với các loại tài sản nhận thừa kế, quà tặng phải bảo đảm phù hợp với giá giao dịch thông thường trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập.”

Ví dụ: Ông A nhận được một chiếc xe ô tô do người khác tặng, giá trị tài sản được xác định là 800 triệu đồng.

Thu nhập tính thuế: 800 triệu đồng – 20 triệu đồng = 780 triệu đồng

Thuế TNCN phải nộp: 780 triệu đồng × 10% = 78 triệu đồng

Như vậy, số tiền 20 triệu đồng là ngưỡng không tính vào thu nhập tính thuế cho từng lần phát sinh, không phải mức thuế suất.

Lưu ý: Theo khoản 1 Điều 61 Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10% chỉ áp dụng đối với cá nhân cư trú.

3. Khi nào xác định thu nhập tính thuế từ thừa kế, quà tặng?

Theo khoản 3 Điều 61 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thời điểm xác định thu nhập tính thuế được quy định như sau:

a) Đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là thời điểm tổ chức, cá nhân tặng cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thừa kế, quà tặng;

b) Đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản được thừa kế, cho tặng.

Do đó, khi xác định nghĩa vụ thuế cần phân biệt giữa thời điểm nhận tài sản và thời điểm đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với những tài sản thuộc diện phải đăng ký.

4. Cách xác định giá trị tài sản thừa kế, quà tặng

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định phương pháp xác định giá trị đối với một số nhóm tài sản cụ thể.

4.1. Chứng khoán

Đối với chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá trị chứng khoán được xác định căn cứ vào giá tham chiếu trên Sở Giao dịch chứng khoán.

Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp trên, giá trị được xác định căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty phát hành tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định pháp luật về kế toán.

4.2. Phần vốn góp

Đối với phần vốn góp trong tổ chức, cơ sở kinh doanh, giá trị làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế được xác định theo giá trị sổ sách kế toán tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu phần vốn góp.

4.3. Bất động sản

Đối với bất động sản, việc xác định giá trị được thực hiện theo từng bộ phận tài sản.

Đối với giá trị đất: căn cứ vào bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.

Đối với nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất: căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ nhà do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký.

Trường hợp UBND cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì thực hiện theo quy định về phân loại nhà, tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản và giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất.

4.4. Tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng

Đối với tài sản khác thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, giá trị tài sản được xác định căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ của tài sản đó hoặc tài sản cùng loại, nếu có, tại thời điểm cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

Trường hợp tài sản thừa kế, quà tặng là tài sản nhập khẩu và cá nhân phải nộp các loại thuế liên quan tại khâu nhập khẩu thì giá trị tài sản làm căn cứ tính thuế được xác định theo giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu, sau khi trừ các khoản thuế đã nộp tại khâu nhập khẩu.

5. Một số trường hợp nhận thừa kế, quà tặng được miễn thuế TNCN

Không phải trường hợp nhận thừa kế, quà tặng thuộc phạm vi chịu thuế đều phải nộp thuế.

Luật Thuế thu nhập cá nhân có quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế, trong đó có một số trường hợp nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa những người có quan hệ gia đình nhất định.

Vì vậy, khi xử lý hồ sơ nhận thừa kế, cho tặng bất động sản cần đồng thời kiểm tra:

  1. Loại tài sản nhận thừa kế, quà tặng;
  2. Quan hệ giữa người tặng/người để lại di sản và người nhận;
  3. Giá trị tài sản;
  4. Thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế;
  5. Hồ sơ chứng minh quan hệ và hồ sơ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng.

Việc chỉ căn cứ vào giá trị tài sản mà bỏ qua quan hệ giữa các bên có thể dẫn đến xác định sai nghĩa vụ thuế.

6. Quy định mới từ 01/7/2026 cần lưu ý

So với quy định trước đây, điểm đáng chú ý là ngưỡng xác định thu nhập tính thuế từ thừa kế, quà tặng của cá nhân cư trú được nâng từ 10 triệu đồng lên 20 triệu đồng cho mỗi lần phát sinh.

Đồng thời, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định trực tiếp mức thuế suất 10% đối với khoản thu nhập này; Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn cụ thể về phạm vi thu nhập, thời điểm tính thuế và phương pháp xác định giá trị tài sản.

Do đó, khi lập hồ sơ thuế từ ngày 01/7/2026, cá nhân cần căn cứ vào Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thay vì tiếp tục áp dụng mức 10 triệu đồng theo quy định trước đây.


Leave a Reply