Công khai thông tin người nộp thuế là một nội dung đáng chú ý trong quy định về quản lý thuế. Việc công khai được thực hiện đối với người nộp thuế thuộc một số trường hợp vi phạm, chậm thực hiện nghĩa vụ thuế, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.
Đáng chú ý, quy định mới không chỉ đề cập đến trường hợp nợ thuế quá 90 ngày, mà còn quy định việc công khai thông tin đối với người nộp thuế không giải trình về rủi ro hóa đơn, không cung cấp thông tin, không chấp hành kiểm tra hoặc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
1. Những trường hợp người nộp thuế bị công khai thông tin
Theo Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cơ quan quản lý thuế công khai thông tin về người nộp thuế thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều này.
1.1. Người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế
Một trong những nhóm trường hợp bị công khai thông tin là người nộp thuế thực hiện các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế.
Các trường hợp cụ thể gồm:
Trốn thuế, chây ỳ không thực hiện nghĩa vụ thuế
Người nộp thuế thực hiện hành vi trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn thuộc trường hợp công khai thông tin.
Do đó, doanh nghiệp cần phân biệt giữa nghĩa vụ thuế phát sinh thông thường với trường hợp đã thuộc diện phải xử lý theo quy định về công khai thông tin.
Nợ nghĩa vụ thuế quá 90 ngày
Đây là trường hợp doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.
Người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành khi:
- Đã quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; hoặc
- Đã hết thời hạn chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế.
Khi thuộc trường hợp này, thông tin người nộp thuế thuộc diện công khai theo quy định.
Lưu ý: Mốc 90 ngày được tính từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định, không phải từ ngày cơ quan thuế thực hiện công khai.
Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến tổ chức, cá nhân khác
Người nộp thuế thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân khác cũng thuộc trường hợp công khai thông tin.
Quy định này cho thấy phạm vi công khai không chỉ gắn với nghĩa vụ thuế trực tiếp của chính người nộp thuế mà còn liên quan đến hành vi vi phạm có tác động đến chủ thể khác.
Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế
Người nộp thuế không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật có thể thuộc trường hợp công khai.
Các hành vi được quy định cụ thể gồm:
- Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu cho cơ quan quản lý thuế;
- Không chấp hành quyết định kiểm tra;
- Không thực hiện các yêu cầu khác của cơ quan quản lý thuế theo quy định;
- Không thực hiện yêu cầu giải trình của cơ quan thuế về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống ứng dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế;
- Chống, ngăn cản công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ;
- Không chấp hành quyết định hành chính về quản lý thuế và có hành vi phát tán tài sản.
Trong đó, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý nội dung liên quan đến cảnh báo rủi ro hóa đơn điện tử.
Việc nhận được cảnh báo từ hệ thống hóa đơn điện tử của cơ quan thuế không nên được xem là một thông báo có thể bỏ qua. Trường hợp không thực hiện yêu cầu giải trình theo quy định có thể dẫn đến việc thông tin của người nộp thuế thuộc diện công khai.

2. Không hoạt động tại địa chỉ đăng ký có thể bị công khai thông tin
Ngoài các trường hợp vi phạm nêu trên, cơ quan quản lý thuế công khai thông tin đối với người nộp thuế thuộc một số trường hợp liên quan đến tình trạng hoạt động.
Cụ thể:
- Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
- Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
- Người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh.
Đây là nội dung doanh nghiệp cần lưu ý trong quá trình thay đổi địa chỉ trụ sở, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động.
Doanh nghiệp cần bảo đảm thông tin đăng ký thuế được cập nhật phù hợp với tình trạng hoạt động thực tế và thực hiện đầy đủ thủ tục theo quy định.
3. Cơ quan thuế công khai những thông tin gì?
Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, nội dung thông tin được công khai bao gồm:
- Mã số thuế;
- Tên người nộp thuế;
- Địa chỉ;
- Lý do công khai.
Tùy từng trường hợp cụ thể, cơ quan quản lý thuế có thể công khai thêm một số thông tin có liên quan trực tiếp đến:
- Nghĩa vụ thuế; hoặc
- Người nộp thuế,
nhằm phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định pháp luật.
Trường hợp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký
Đây là trường hợp có quy định riêng về thông tin cá nhân được công khai.
Căn cứ dữ liệu quản lý thuế và thông tin do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, cơ quan quản lý thuế có thể công khai thông tin về:
- Chủ doanh nghiệp tư nhân;
- Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
- Thành viên hợp danh;
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
- Cá nhân kinh doanh;
- Chủ hộ kinh doanh.
Thông tin được công khai gồm: Họ và tên và 04 ký tự cuối của số định danh cá nhân, các ký tự còn lại của số định danh cá nhân phải được che, mã hóa. Quy định này đồng thời đặt ra yêu cầu bảo đảm việc xử lý thông tin cá nhân phù hợp với quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin mạng.
4. Hình thức công khai thông tin người nộp thuế
4.1. Hình thức công khai bắt buộc
Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp.
Đối với trường hợp người nộp thuế không thực hiện yêu cầu giải trình của cơ quan thuế về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống ứng dụng hóa đơn điện tử, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động gửi thông tin cảnh báo đến người mua.
Điều này đặt ra yêu cầu đối với doanh nghiệp trong việc thường xuyên theo dõi thông tin, thông báo và yêu cầu từ cơ quan thuế liên quan đến hóa đơn điện tử.
4.2. Các hình thức công khai bổ sung
Ngoài hình thức bắt buộc, căn cứ điều kiện thực tế, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có thể quyết định áp dụng bổ sung một hoặc một số hình thức sau:
- Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng;
- Niêm yết tại trụ sở cơ quan quản lý thuế;
- Thông qua việc tiếp công dân;
- Họp báo;
- Thông cáo báo chí;
- Hoạt động của người phát ngôn của cơ quan quản lý thuế các cấp;
- Các hình thức công khai khác theo quy định có liên quan.
Như vậy, đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế là hình thức bắt buộc, trong khi các hình thức còn lại là hình thức công khai bổ sung được lựa chọn căn cứ điều kiện thực tế.
5. Ai có thẩm quyền công khai thông tin người nộp thuế?
Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý thuế nơi quản lý khoản thu ngân sách nhà nước có thẩm quyền quyết định việc lựa chọn các trường hợp công khai thông tin người nộp thuế có vi phạm.
Việc quyết định phải căn cứ vào:
- Tình hình thực tế;
- Công tác quản lý thuế trên địa bàn;
- Các trường hợp thuộc diện công khai theo quy định.
Đối với hình thức công khai bổ sung, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế cũng quyết định việc lựa chọn hình thức phù hợp theo quy định.
6. Trước khi công khai, cơ quan thuế phải rà soát và đối chiếu thông tin
Một nguyên tắc quan trọng là trước khi công khai thông tin người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế phải rà soát, đối chiếu để bảo đảm tính chính xác của thông tin công khai.
Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin được công khai.
Nếu thông tin đã công khai không chính xác, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế phải:
- Thực hiện đính chính thông tin;
- Công khai nội dung đã đính chính theo hình thức công khai quy định.
Quy định này nhằm bảo đảm thông tin công khai phản ánh đúng tình trạng của người nộp thuế và hạn chế ảnh hưởng không phù hợp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
7. Thông tin về người nộp thuế quá 90 ngày được công khai như thế nào?
Đối với trường hợp quy định tại điểm a.2 khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, tức trường hợp đã quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn thực hiện nghĩa vụ nhưng người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành, có cơ chế công khai riêng.
Theo đó hệ thống thông tin quản lý thuế tự động công khai thông tin trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp theo định kỳ hàng tháng. Đây là điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý vì việc công khai trong trường hợp này được thực hiện trên cơ sở hệ thống thông tin quản lý thuế theo định kỳ.
8. Khi nào thông tin công khai được chấm dứt hoặc cập nhật?
Quy định về công khai thông tin đồng thời có cơ chế cập nhật, chấm dứt công khai.
Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế: Khi người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật trạng thái người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ.
Đối với trường hợp công khai do quá 90 ngày:
Tại thời điểm công khai thông tin kỳ mới, các thông tin đã công khai trước đó đồng thời chấm dứt hiển thị.
Trường hợp người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi thông tin được chấm dứt công khai, trên cơ sở cập nhật của Hệ thống thông tin quản lý thuế, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp tự động hiển thị bổ sung thông tin về việc người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.
Như vậy, việc công khai thông tin được gắn với trạng thái nghĩa vụ thuế thực tế của người nộp thuế và có cơ chế cập nhật khi nghĩa vụ được hoàn thành.
9. Nguyên tắc công khai thông tin người nộp thuế
Việc công khai thông tin phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
Thứ nhất, đúng thẩm quyền, đúng trường hợp và đúng mục đích
Việc công khai phải đúng thẩm quyền, đúng trường hợp, đúng mục đích quản lý thuế và không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Thứ hai, phải có căn cứ pháp lý và dữ liệu được kiểm chứng
Chỉ công khai thông tin khi có căn cứ pháp lý rõ ràng và dữ liệu đã được rà soát, đối chiếu, xác minh theo quy định.
Thứ ba, chỉ công khai ở mức cần thiết
Nội dung thông tin công khai phải bảo đảm mức tối thiểu cần thiết để phục vụ quản lý thuế.
Việc xử lý, hiển thị, che hoặc ẩn thông tin định danh cá nhân, thông tin cá nhân và thông tin khác có liên quan phải tuân thủ quy định pháp luật về:
- Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- An toàn thông tin mạng.
Thứ tư, phải kịp thời đính chính, cập nhật hoặc chấm dứt công khai
Việc công khai thông tin phải bảo đảm khả năng: Đính chính → cập nhật → chấm dứt công khai khi căn cứ công khai không còn hoặc thông tin được công khai không chính xác.
10. Doanh nghiệp cần lưu ý gì về công khai thông tin thuế?
Từ quy định trên, doanh nghiệp cần tăng cường kiểm soát ít nhất 04 nhóm vấn đề:
1. Nghĩa vụ thuế
Theo dõi số thuế phải nộp, thời hạn nộp và tình trạng hoàn thành nghĩa vụ để hạn chế phát sinh tình trạng quá hạn kéo dài.
2. Địa chỉ đăng ký
Khi thay đổi địa chỉ, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký theo quy định và bảo đảm doanh nghiệp hoạt động phù hợp với thông tin đã đăng ký.
3. Hóa đơn điện tử
Thường xuyên theo dõi cảnh báo và yêu cầu giải trình của cơ quan thuế liên quan đến rủi ro hóa đơn.
4. Yêu cầu của cơ quan quản lý thuế
Kịp thời cung cấp hồ sơ, tài liệu, giải trình và thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo đúng quy định và thời hạn.
Kết luận
Quy định về công khai thông tin người nộp thuế cho thấy cơ quan quản lý thuế tăng cường sử dụng dữ liệu và hệ thống thông tin quản lý thuế để theo dõi, cảnh báo và công khai tình trạng tuân thủ nghĩa vụ thuế.
Người nộp thuế có thể thuộc trường hợp công khai thông tin khi:
- Có hành vi trốn thuế hoặc chây ỳ không thực hiện nghĩa vụ;
- Quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn thực hiện nghĩa vụ thuế nhưng không tự nguyện chấp hành;
- Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến tổ chức, cá nhân khác;
- Không cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu;
- Không chấp hành quyết định kiểm tra;
- Không thực hiện yêu cầu giải trình về rủi ro hóa đơn;
- Chống, ngăn cản công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ;
- Không chấp hành quyết định hành chính về quản lý thuế và có hành vi phát tán tài sản;
- Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
- Ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
- Tạm ngừng kinh doanh;
- Hoặc các trường hợp khác được pháp luật quy định.
Doanh nghiệp cần chủ động kiểm soát nghĩa vụ thuế, thời hạn nộp thuế, thông tin đăng ký thuế, tình trạng hoạt động, hóa đơn điện tử và việc thực hiện yêu cầu của cơ quan thuế để hạn chế rủi ro thuộc diện công khai thông tin.
Câu hỏi thường gặp về công khai thông tin người nộp thuế
1. Nợ thuế quá 90 ngày có bị công khai thông tin không?
Người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành khi đã quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc hết thời hạn chấp hành quyết định hành chính về quản lý thuế thuộc trường hợp công khai thông tin theo quy định.
2. Doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký có bị công khai không?
Có. Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thuộc một trong các trường hợp công khai thông tin.
3. Cơ quan thuế công khai những thông tin nào?
Thông tin cơ bản gồm mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ và lý do công khai. Tùy trường hợp, cơ quan quản lý thuế có thể công khai thêm thông tin liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế.
4. Có công khai số căn cước công dân của người đại diện doanh nghiệp không?
Trong trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan quản lý thuế có thể công khai họ tên và 04 ký tự cuối của số định danh cá nhân của các cá nhân thuộc trường hợp được quy định. Các ký tự còn lại được che hoặc mã hóa.
5. Không giải trình cảnh báo rủi ro hóa đơn có thể bị công khai không?
Có. Người nộp thuế không thực hiện yêu cầu giải trình của cơ quan thuế về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống ứng dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế thuộc trường hợp được quy định về công khai thông tin.
6. Khi hoàn thành nghĩa vụ thuế, thông tin công khai có được cập nhật không?
Có. Khi người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật trạng thái hoàn thành nghĩa vụ theo quy định.