HomeKiến thứcPháp lýTổng hợpTội rửa tiền theo quy định mới nhất: Dấu hiệu, hành vi cấu thành và chế tài xử phạt

Tội rửa tiền theo quy định mới nhất: Dấu hiệu, hành vi cấu thành và chế tài xử phạt

I. Tổng Quan

1. Khái niệm

Theo điều 3 trong Luật 14/2022/QH15 ngày 15/12/2022 của Quốc hội về Phòng, chống rửa tiền thì:

“Rửa tiền là hành vi của tổ chức, cá nhân nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc của tài sản do phạm tội mà có.

Tài sản do phạm tội mà có là tài sản có được trực tiếp hoặc gián tiếp từ hành vi phạm tội; phần thu nhập, hoa lợi, lợi tức, lợi nhuận sinh ra từ tài sản có được từ hành vi phạm tội.”

2. Các dấu hiệu nhận biết hành vi rửa tiền

2.1 Dấu hiệu nhận biết từ giao dịch đáng ngờ

Theo điều 26 trong Luật 14/2022/QH15 ngày 15/12/2022 của Quốc Hội:

“1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong trường hợp sau đây:

a) Khi biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu của bị can, bị cáo, người bị kết án và có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu, quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó. Việc xác định bị can, bị cáo, người bị kết án theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Khi có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến rửa tiền được xác định từ việc xem xét, thu thập và phân tích thông tin khi khách hàng, giao dịch có một hoặc nhiều dấu hiệu đáng ngờ quy định tại các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này và có thể từ các dấu hiệu khác do đối tượng báo cáo xác định.

2. Khi phát hiện dấu hiệu đáng ngờ ngoài các dấu hiệu quy định tại các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này, đối tượng báo cáo, các Bộ, ngành có liên quan thông báo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3. Căn cứ yêu cầu của công tác phòng, chống rửa tiền trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trình Chính phủ bổ sung các dấu hiệu đáng ngờ theo các ngành, lĩnh vực ngoài các dấu hiệu quy định tại các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này.

4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chế độ báo cáo về giao dịch đáng ngờ.”

Các tổ chức thuộc đối tượng báo cáo, trong đó có tổ chức tín dụng, có trách nhiệm phát hiện và báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.

2.2 Dấu hiệu từ việc sử dụng tài sản không rõ nguồn gốc

Căn cứ theo Điều 324 văn bản hợp nhất về Bộ luật Hình sự hiện hành số 135/VBHN-VPQH thì: “b. Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác.”

Hành vi trên được coi là hành vi rửa tiền và cũng là cơ sở pháp lý cho việc xác định dấu hiệu khi một cá nhân sử dụng tiền, tài sản do phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có vào hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác có thể cấu thành hành vi rửa tiền theo Điều 324 Bộ luật Hình sự.

2.3 Dấu hiệu về hành vi che giấu và hợp thức hoá tài sản

Căn cứ theo Điều 324 văn bản hợp nhất về Bộ luật Hình sự hiện hành số 135/VBHN-VPQH thì:

“c. Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó;

d. Thực hiện một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này đối với tiền, tài sản biết là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có.”

Tại điểm c, khi đối tượng hay cá nhân nào có hành vi che giấu các thông tin về số tiền, tài sản do mình phạm tội mà có được hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó thì cũng được coi là cơ sở để nhận biết hành vi rửa tiền.

Tại điểm d, khi người biết tài sản, tiền đó là từ phạm tội mà có nhưng vẫn thực hiện các việc như chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền,… để che giấu nguồn gốc của số tiền đó, chuyển hoá biến nó thành một tài sản khác thì đây vẫn có thể là đối tượng của hành vi rửa tiền.

3. Các phương thức và thủ đoạn rửa tiền hiện nay

3.1 Thành lập công ty “vỏ bọc” để mua bán khống hàng hóa, sau đó lợi dụng để rửa tiền.

Công ty được thành lập với mục đích để che giấu tiền, tài sản thông qua việc mua bán khống như là có giao dịch trên giấy tờ nhưng không có bán hay mua hàng hoá. Việc rửa tiền bằng cách lập các hoá đơn giao dịch giả để hợp pháp số tiền phạm tội. Ví dụ: Ông B có số tiền là 1 tỷ do phạm tội mà có và rửa tiền bằng cách thức trên thì ông B sẽ lập hoá đơn giả ghi trị giá đơn hàng 1 tỷ sau đó chuyển 1 tỷ tiền phạm tội vào công ty để số tiền đó trông như tiền hợp pháp.

3.2 Thủ đoạn núp bóng gây quỹ làm từ thiện

Sử dụng các hoạt động như gây quỹ từ thiện để làm vỏ bọc cho việc rửa tiền, kêu gọi mọi người quyên góp sau đó trộn lẫn số tiền phạm tội vào rồi tìm cách sử dụng nó. Ví dụ: Ông B có số tiền 2 tỷ do phạm tội mà có, ông kêu gọi quyên góp để ủng hộ vùng khó khăn sau đó ông trộn tiền mình vào số tiền trong quỹ, để nguồn gốc số tiền đó không bị phát hiện. Cuối cùng thì ông có thể kiểm soát hoạt hưởng lợi từ số tiền đó.

3.3 Nhờ người thân mua bán, chuyển nhượng hoặc cho, tặng bất động sản.

Để rửa tiền thì việc mua bán hay tặng bất động sản có thể che giấu đi nguồn gốc số tiền phạm tội và đay là được coi là hành vi rửa tiền. Ví dụ: ông B dùng 3 tỷ tiền phạm tội mua căn nhà sau đó tặng lại cho ông C và chủ sở hữu đứng tên ông C nên sẽ khó xác định được ai thực sự kiểm soát và sở hữu nó.

3.4 Thủ đoạn mua bán cổ phiếu, trái phiếu.

Việc sử dụng tiền, tài sản do phạm tội mà có để đầu tư, mua bán chứng khoán có thể là một phương thức được sử dụng để che giấu, chuyển đổi hoặc hợp pháp hóa nguồn gốc tài sản; việc có cấu thành tội rửa tiền hay không phải căn cứ vào hành vi cụ thể và các điều kiện của Điều 324 văn bản hợp nhất về Bộ luật Hình sự hiện hành số 135/VBHN-VPQH. Ví dụ: Ông B dùng 2 tỷ mà mình phạm tội có được để mua cổ phiếu thì 2 tỷ tiền đó sẽ trở thành 2 tỷ của giá trị cổ phiếu và sau đó đợi một khoản thời gian ông bán đi thì ông sẽ thu về lợi nhuận dựa trên số tiền phạm tội ban đầu. Đây là hành vi sử dụng tiền phạm pháp để hoạt động đầu tư cũng được coi là hành vi rửa tiền.

3.5 Cung cấp các dịch vụ tiền ảo, bitcoin…

Cũng như cách thức hoạt động của thủ đoạn mua bán cổ phiếu, trái phiếu. Rửa tiền bằng việc cung cấp dịch vụ tiền ảo, bitcoin cũng là để che giấu nguồn gốc của tiền bẩn. Trường hợp người cung cấp dịch vụ biết hoặc có cơ sở để biết tài sản có nguồn gốc từ tội phạm mà vẫn thực hiện các hành vi thuộc Điều 324 Bộ luật Hình sự thì có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự về tội rửa tiền. Ngược lại, không thể chỉ căn cứ vào việc họ thực hiện giao dịch theo yêu cầu khách hàng để kết luận họ phạm tội.

II. Tội rửa tiền.

1. Hành vi cấu thành tội rửa tiền

– Sử dụng tài sản, tiền phạm tội mà có.

– Chuyển nhượng, chuyển dịch tiền, tài sản phạm tội.

– Che giấu nguồn gốc, cản trở việc xác minh thông tin của tiền, tài sản phạm tội.

2. Chế tài xử phạt đối với tội rửa tiền theo pháp luật Việt Nam

Theo Điều 324 văn bản hợp nhất về Bộ luật Hình sự hiện hành số 135/VBHN-VPQH thì hình phạt của tội rửa tiền như sau:

“1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có;

b) Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác;

c) Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó;

d) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này đối với tiền, tài sản biết là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Có tính chất chuyên nghiệp;

đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

e) Tiền, tài sản phạm tội trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

g) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

h) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Tiền, tài sản phạm tội trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an toàn hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia.

4. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 10.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”

III. Kết luận

Rửa tiền là hành vi gây ảnh hưởng đến sự minh bạch của nền kinh tế và hệ thống tài chính. Quy định pháp luật về tội rửa tiền, cho thấy các đối tượng ngày càng sử dụng nhiều cách thức khác nhau để che giấu nguồn gốc và quá trình di chuyển của dòng tiền, tài sản do phạm tội mà có. Vì vậy, việc nhận biết các giao dịch đáng ngờ, kiểm soát dòng tiền và áp dụng các quy định pháp luật là cần thiết để góp phần phòng ngừa và xử lý hành vi rửa tiền.


Leave a Reply