Mở đầu
Thuế nhà thầu là một trong những cơ chế thuế quan trọng áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thông qua hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ. Cơ chế này được xây dựng nhằm đảm bảo nghĩa vụ thuế, đồng thời tạo sự công bằng trong môi trường kinh doanh đa quốc gia. Trong bài này, AZ sẽ làm rõ một số khía cạnh, dựa trên Thông tư 103/2014/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn thi hành. Bao gồm: Các văn bản pháp luật liên quan, cơ sở pháp lý, bản chất của thuế nhà thầu, các loại thuế nhà thầu, các trường hợp phát sinh và không phát sinh thuế nhà thầu.

Nội dung
Văn bản pháp luật liên quan
Văn bản Pháp luật có liên quan
- Thông tư 103/2014/TT-BTC, ngày 06/06/2014
Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam - Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt
- Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Căn cứ pháp lý
- Thuế TNDN: Điều 3, Luật Thuế TNDN
- Thuế TNCN: Điều 2, Luật thuế TNCN và Điều 27 Thông tư 111
- Thuế GTGT: Điều 3 và điều 4, Luật Thuế GTGT
Bản chất thuế nhà thầu
Thuế nhà thầu có bản chất là nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài, có thu nhập tại Việt Nam nhưng không có hiện diện thương mại tại Việt Nam.
Các loại thuế nhà thầu
Đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài :
- Nếu là tổ chức kinh doanh: Thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN
- Nếu là cá nhân nước ngoài kinh doanh: Thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNCN
Các loại thuế, phí và lệ phí khác: [Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài] Thực hiện theo các văn bản pháp luật về thuế, phí và lệ phí liên quan khác.
Xem điều 5, Thông tư 103/2014/TT-BTC
Các trường hợp phát sinh thuế nhà thầu
Nguyên tắc làm phát sinh thuế nhà thầu
- Hoạt động có liên quan đến nhà thầu nước ngoài
- Nhà thầu nước ngoài là bên bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Có phát sinh thu nhập trên lãnh thổ Việt Nam, có dòng tiền thanh toán từ Việt Nam cho nhà thầu nước ngoài.
Các trường hợp phát sinh
Trường hợp 1:
Tổ chức nước ngoài kinh doanh, có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
Cá nhân nước ngoài kinh doanh, là đối tượng cư trú, hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam
(Gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoai)
Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoai kinh doanh tại Việt Nam, hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết, giữa Nhà thầu nước ngoài, với tổ chức, cá nhân Việt Nam; hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của hợp đồng nhà thầu.
Trường hợp 2:
Tổ chức, cá nhân nước ngoài, cung cấp hàng hóa tại Việt Nam:
- Theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ
- Có phát sinh thu nhập tại Việt Nam
- Trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nướcngoài)
- Hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam, hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.
Trường hợp 3:
Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần, hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam, trong đó Tổ chức, cá nhân nước ngoài:
- vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam;
- hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ,chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam;
- hoặc ấn định giá bán hàng hóa, hoặc giá cung ứng dịch vụ; bao gồm cả trường hợp uỷ quyền hoặc thuê một số tổ chức Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam.
Trường hợp 4:
Tổ chức, cá nhân nước ngoài, thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam, để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Trường hợp 5:
Tổ chức, cá nhân nước ngoài, thực hiện quyền xuất khẩu,quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hànghóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại.
Các trường hợp không phát sinh
Trường hợp 1:
Tổ chức, cá nhân nước ngoài, thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam, không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam, dưới các hình thức:
Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài:
- Người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài;
- Người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam
- (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán)
Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam:
- Người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam;
- Người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam
- (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán)
Trường hợp 2
Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Trường hợp 3:
Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:
- Sửa chữa phương tiện vận tải (tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển), máy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn), có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo;
- Quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet)
- Xúc tiền đầu tư và thương mại;
- Môi giới: bán hàng hóa,cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;
- Đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến);
- …
Trường hợp 4:
Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa để phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hàng hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công.
Kết
Trên đây, AZ đã chia sẻ một số thông tin, dựa trên Thông tư 103/2014/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn thi hành. Bao gồm: Các văn bản pháp luật liên quan, cơ sở pháp lý, bản chất của thuế nhà thầu, các loại thuế nhà thầu, các trường hợp phát sinh và không phát sinh thuế nhà thầu. Trong các bài tới, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN liên quan đến thuế nhà thầu.
Xem các nội dung khác
Các kênh khác của Kế toán AZ: Facebook | YouTube | Cộng đồng Kế toán