HomeKiến thứcThuếQuyết toán thuế TNDN định kỳ và các lưu ý quan trọng

Quyết toán thuế TNDN định kỳ và các lưu ý quan trọng

Quyết toán thuế TNDN định kỳ là thủ tục mà doanh nghiệp cần thực hiện để xác định nghĩa vụ thuế TNDN phải nộp trong năm tài chính sau khi đã tính toán, kê khai doanh thu, chi phí hợp lý và thu nhập chịu thuế. Đây là nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về thuế.

Quyết toán thuế TNDN

Nội dung

Thuế TNDN & quyết toán Thuế TNDN

Thuế TNDN là khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước trên cơ sở lợi nhuận có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một kỳ.
Quyết toán thuế TNDN không chỉ là nghĩa vụ mà còn là cơ hội để doanh nghiệp xác định lại các khoản thuế đã nộp. Ngoài ra quyết toán thuế TNDN còn đảm bảo rằng doanh nghiệp không bị thiếu sót trong các khoản thuế đã nộp trước đó.

Cơ sở pháp lý

Các quy định pháp lý liên quan đến việc quyết toán thuế TNDN định kỳ được căn cứ từ các văn bản pháp luật sau:

  • Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp (TNDN) số 14/2008/QH12:
    Quy định cơ bản về thuế TNDN và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
  • Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính:
    Cung cấp hướng dẫn chi tiết về quyết toán thuế TNDN, cách thức khai báo thuế và các quy định về chi phí hợp lý.
  • Thông tư số 96/2015/TT-BTC:
    Sửa đổi, bổ sung các quy định trong Thông tư 78/2014/TT-BTC, trong đó có những điểm mới về khai báo thuế, chi phí khấu trừ và thu nhập tính thuế.
  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14:
    Quy định về việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, quản lý và kiểm tra thuế.

Các bước thực hiện quyết toán thuế TNDN định kỳ

Bước 1: Chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu liên quan

Nhấn để xem – Bước 1: Chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu liên quan

Trước khi thực hiện quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, tài liệu liên quan để tính toán và xác định nghĩa vụ thuế chính xác. Các tài liệu cần chuẩn bị bao gồm:

  • Sổ sách kế toán: Ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong năm tài chính.
  • Báo cáo tài chính: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh (Bảng cân đối kế toán, báo cáo lãi lỗ, báo cáo lưu chuyển tiền tệ).
  • Chứng từ hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp lệ: Các hóa đơn GTGT, hợp đồng mua bán, biên lai thu tiền, phiếu thu, phiếu chi, chứng từ thanh toán qua ngân hàng (nếu có).
  • Danh sách các khoản chi phí:
    • Chi phí hợp lý được phép khấu trừ khi tính thuế, bao gồm chi phí nhân công, chi phí vật tư, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, v.v.
    • Chi phí không được khấu trừ khi tính thuế.
  • Các khoản doanh thu, chi phí và các khoản bị điều chỉnh khác.
  • Hồ sơ xác định giao dịch liên kết (nếu có).
  • Tờ khai QTT TNDN các năm trước để xác định số lỗ được chuyển cho kỳ tính thuế này.
  • Hợp đồng thuê mướn, hợp đồng dịch vụ: Các hợp đồng có liên quan tới hoạt động kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Bước 2: Tính toán thu nhập tính thuế

Nhấn để xem – Bước 2: Tính toán thu nhập tính thuế

Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013) quy định về xác định thu nhập tính thuế như sau:

  1. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.
  2. Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam.
  3. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế. Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nếu lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.

Như vậy, thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.

Bước 3: Áp dụng thuế suất thuế TNDN

Nhấn để xem – Bước 3: Áp dụng thuế suất thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thì thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất từ 32% đến 50% tại mục 1.2 và đối tượng áp dụng thuế suất từ 25% đến 50% tại mục 1.3.

Doanh nghiệp cần chú ý các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi:

  • Thuế suất 17%: Áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến nông sản, thực phẩm…
  • Thuế suất 10%: Áp dụng cho doanh nghiệp mới thành lập trong các lĩnh vực ưu đãi đầu tư.

Số thuế phải nộp được tính theo công thức:

Số thuế phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Bước 4: Khai báo và nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN

Nhấn để xem – Bước 4: Khai báo và nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN

Doanh nghiệp cần thực hiện khai báo thuế TNDN đúng thời gian và hình thức quy định. Thông thường, tờ khai quyết toán thuế TNDN phải nộp trước ngày 30 tháng 3 của năm sau.

Trong trường hợp doanh nghiệp có năm tài chính khác với năm dương lịch, thời hạn nộp tờ khai sẽ là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Kết

Quyết toán thuế TNDN định kỳ là thủ tục bắt buộc và quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định pháp luật về thuế TNDN để tránh những rủi ro liên quan đến vi phạm thuế và đảm bảo sự phát triển bền vững. Việc chuẩn bị đầy đủ chứng từ, khấu trừ đúng các khoản chi phí hợp lý và thực hiện quyết toán thuế đúng hạn sẽ giúp doanh nghiệp tuân thủ nghĩa vụ thuế một cách chính xác và hiệu quả.

Tham khảo

  1. Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp số 14/2008/QH12.
  2. Thông tư 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về hướng dẫn thuế TNDN.
  3. Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 78/2014/TT-BTC.
  4. Luật Quản lý thuế 2019, Điều 59 về thời gian nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN.

Xem các nội dung khác

Các kênh khác của Kế toán AZ: Facebook | YouTube | Cộng đồng Kế toán


Leave a Reply