HomeKiến thứcKế toánTổng hợpNguyên tắc kế toán đối với tài khoản 347 – “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả”

Nguyên tắc kế toán đối với tài khoản 347 – “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả”

    1. Nguyên tắc kế toán

    a) Nội dung phản ánh: Tài khoản 347 dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

    Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định trên cơ sở các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế phát sinh trong năm và thuế suất thuế thu nhập hiện hành theo công thức sau:

    Thuế thu nhập hoãn lại phải trả=Chênh lệch tạm thời chịu thuếxThuế suất thuế TNDN hiện hành (%)

    Trường hợp tại thời điểm ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã biết trước có sự thay đổi về thuế suất thuế TNDN trong tương lai, nếu việc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả nằm trong thời gian thuế suất mới đã có hiệu lực thì thuế suất áp dụng để ghi nhận thuế hoãn lại phải trả được tính theo thuế suất mới.

    b) Cơ sở tính thuế của tài sản hoặc nợ phải trả và Chênh lệch tạm thời:

    b.1) Cơ sở tính thuế của tài sản:

    – Là số tiền sẽ được trừ khỏi thu nhập chịu thuế khi thu hồi giá trị ghi sổ của tài sản.

    – Nếu tài sản không liên quan đến thu nhập chịu thuế thì cơ sở tính thuế = Giá trị ghi sổ.

    – Cơ sở tính thuế thu nhập của “nợ phải trả” = Giá trị ghi sổ – Khoản được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế khi thanh toán nợ.

    – Cơ sở tính thuế “doanh thu nhận trước” = Giá trị ghi sổ – Phần doanh thu sẽ không chịu thuế trong tương lai.

    b.2) Chênh lệch tạm thời

    – Là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ (trên Bảng cân đối kế toán) và cơ sở tính thuế của tài sản/nợ phải trả. Gồm: Chênh lệch tạm thời được khấu trừ & Chênh lệch tạm thời chịu thuế.

    • Chênh lệch tạm thời về thời gian: Lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế phát sinh ở các kỳ khác nhau.
    • Chênh lệch tạm thời không phải do thời gian: Đánh giá lại tài sản → Giá trị ghi sổ thay đổi, nhưng cơ sở tính thuế không đổi => Phát sinh chênh lệch tạm thời, dù thời gian thu hồi/khấu trừ không thay đổi.

    – Xóa bỏ khái niệm “chênh lệch vĩnh viễn” nữa, vì mọi khoản chênh lệch đều có thời hạn hữu hạn khi thu hồi tài sản hay thanh toán nợ.

    c) Nguyên tắc ghi nhận: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, trừ khi thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch.

    d) Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán phải xác định các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm hiện tại làm căn cứ xác định số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận trong năm.

    e) Việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nay với số thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được ghi giảm (hoàn nhập), theo nguyên tắc:

    – Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm → Chỉ ghi nhận bổ sung số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm;

    – Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm → Chỉ ghi giảm (hoàn nhập) số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm.

    f) Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm không liên quan đến các khoản mục được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu phải được ghi nhận là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm.

    g) Kế toán phải ghi giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế không còn ảnh hưởng tới lợi nhuận tính thuế (khi tài sản được thu hồi hoặc nợ phải trả được thanh toán).

    h) Việc bù trừ thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ thực hiện khi lập Bảng cân đối kế toán, không thực hiện khi ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trên sổ kế toán.

      2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 347 – “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả”

      – Bên Nợ: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả giảm (được hoàn nhập) trong kỳ.

      – Bên Có: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận trong kỳ.

      – Số dư bên Có: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả còn lại cuối kỳ.

        3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

        Cuối năm, kế toán căn cứ “Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả” để ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch trong năm vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:

        a) Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm → Chỉ ghi nhận bổ sung số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi:

        Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

        Có TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

        b) Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm → Chỉ ghi giảm (hoàn nhập) số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi:

        Nợ TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

        Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.


        Xem các nội dung khác

        Các kênh khác của Kế toán AZ: Facebook | YouTube | Cộng đồng Kế toán


        Leave a Reply