HomeKiến thứcThuếTổng hợpCách tính thuế thu nhập các nhân từ trúng thưởng, quà tặng, thừa kế

Cách tính thuế thu nhập các nhân từ trúng thưởng, quà tặng, thừa kế

I. Xác định các khoản thu nhập chịu thuế TNCN

1. Thu nhập chịu thuế TNCN từ trúng thưởng

Tại khoản 6 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:

Thu nhập từ trúng thưởng là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được dưới các hình thức sau đây:

a) Trúng thưởng xổ số do các công ty xổ số phát hành trả thưởng.

b) Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại khi tham gia mua bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật Thương mại.

c) Trúng thưởng trong các hình thức cá cược, đặt cược được pháp luật cho phép.

d) Trúng thưởng trong các casino được pháp luật cho phép hoạt động.

đ) Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác do các tổ chức kinh tế, cơ quan hành chính, sự nghiệp, các đoàn thể và các tổ chức, cá nhân khác tổ chức.

2. Thu nhập chịu thuế TNCN từ quà tặng

Theo khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/NĐ-CP quy định:

Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cụ thể như sau:

a) Đối với nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

b) Đối với nhận quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân.

c) Đối với nhận quà tặng là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; (trừ thu nhập từ quà tặng là bất động sản hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư này).

d) Đối với nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.

3. Thu nhập chịu thuế TNCN từ thừa kế

Căn cứ tại khoản 9 Điều 2 Thông tư 111/2013/NĐ-CP:

Thu nhập từ nhận thừa kế là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế, cụ thể như sau:

a) Đối với nhận thừa kế là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

b) Đối với nhận thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh; vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân; vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân.

c) Đối với nhận thừa kế là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ thừa kế là bất động sản theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.

d) Đối với nhận thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.

4. Một số trường hợp cụ thể

Công văn 3929/TCT-TNCN ngày 23/09/2015 của Tổng cục Thuế:

“Căn cứ vào các quy định trên, trường hợp Công ty cho, tặng hiện vật cho khách hàng không thu tiền mà hiện vật là tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước thì thu nhập mà khách hàng nhận được thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân từ quà tặng. Trường hợp Công ty thực hiện chương trình khuyến mại theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 92 của Luật Thương mại thì khoản tiền/hiện vật cá nhân nhận được từ hoạt động trúng thưởng vượt trên 10 triệu đồng thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng.”

Công văn 9056/CT-TTHT ngày 18/9/2017 của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh:

“Trường hợp Công ty tổ chức chương trình khuyến mại tặng quà (tiền mặt/hiện vật) cho tất cả mọi đối tượng khách hàng, không tổ chức thi hoặc bốc thăm trúng thưởng để chọn ra người được tặng quà, đồng thời quà tặng là tài sản không phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng thì thu nhập từ quà khuyến mại nêu trên không thuộc diện chịu thuế TNCN.”

=> Quà tặng trong các chương trình khuyến mại có thể chịu thuế TNCN nhưng cũng có thể được miễn, tùy thuộc vào nguồn gốc của gói quà đó là tặng miễn phí (ai tham gia chương trình cũng được nhận) hay trúng thưởng (chỉ một số ít may mắn được tặng).

– Nếu tặng miễn phí, chỉ bị tính thuế TNCN nếu là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu như: nhà đất, xe cộ, tàu thuyền…

– Nếu trúng thưỏng thì không phân biệt là tài sản hay đồ dùng, đều phải chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, chỉ bị tính thuế 10% phần giá trị vượt trên 10 triệu đồng (Căn cứ Điều 23 Thông tư số 111/2013/TT-BTC).

→ Quà khuyến mại nếu dưới 10 triệu đồng đều được miễn khấu trừ thuế TNCN.

Lưu ý: Doanh nghiệp trả tiền thưởng có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thưởng cho cá nhân trúng thưởng.

+) Trường hợp được miễn thuế TNCN

Thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC được miễn thuế TNCN, cụ thể như sau:

“d) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.”

=> Nếu là khoản thu nhập giữa các trường hợp trên sẽ được miễn thuế TNCN, nhưng vẫn phải nộp “tờ khai”.

Ví dụ: Bố mẹ cho con bất động sản → sẽ được miễn thuế TNCN.

II. Cách tính thuế TNCN

Căn cứ theo điều 15 và 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC (đã được cập nhật theo Thông tư 92/2015/TT-BTC) quy định cụ thể như sau:

Thuế TNCN phải nộp=Thu nhập tính thuếxThuế suất 10%

→ Cách xác định thu nhập tính thuế cụ thể như sau:

1.Thu nhập tính thuế TNCN từ trúng thưởng

1.1. Quy định pháp lý

Tại khoản 1 Điều 15 Thông tư 111/2013/NĐ-CP quy định:

“Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng.”

– Nếu một giải thưởng có nhiều người cùng nhận → Giá trị tính thuế chia theo phần mỗi người được hưởng. Người được trúng giải phải xuất trình các căn cứ pháp lý chứng minh.

– Nếu không có căn cứ pháp lý chứng minh → Thu nhập trúng thưởng tính cho một cá nhân.

– Nếu cùng một cá nhân trúng nhiều giải trong một cuộc chơi → Cộng tổng giá trị các giải để xác định thu nhập tính thuế.

1.2. Một số trường hợp cụ thể

a) Đối với trúng thưởng xổ số: Toàn bộ giá trị tiền thưởng trên 10 triệu đồng/vé trúng (chưa trừ chi phí).

b) Đối với trúng thưởng khuyến mại bằng hiện vật: Phần giá trị quà tặng quy đổi ra tiền theo giá thị trường, vượt trên 10 triệu đồng (chưa trừ chi phí).

c) Đối với trúng thưởng trong các hình thức cá cược, đặt cược, casino, trúng thưởng trong các hình thức trò chơi tại Điểm vui chơi giải trí có thưởng:

c.1) Đối với trúng thưởng trong các hình thức cá cược, đặt cược: Toàn bộ giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng/lần (chưa trừ chi phí).

c.2) Đối với trúng thưởng trong các casino, trúng thưởng trong các hình thức trò chơi tại Điểm vui chơi giải trí có thưởng là phần giá trị vượt trên 10 triệu đồng mà cá nhân nhận được từ trúng thưởng trong một cuộc chơi, cụ thể:

c.2.1) Thu nhập chịu thuế = Số tiền nhận lại (cash out) – Số tiền bỏ ra (cash in) trong một cuộc chơi.

Lưu ý: Nếu giải thưởng bằng ngoại tệ thì quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm phát sinh.

c.2.2) Các xác định số tiền mặt nhận lại và số tiền mặt chi ra trong một cuộc chơi

c.2.2.1) Nếu chơi bằng chip/xèng

  • Cash in: Tổng tiền đổi từ tiền mặt sang chip/xèng.
  • Cash out: Tổng tiền đổi từ chip/xèng sang tiền mặt.

+) Căn cứ xác định số tiền mặt nhận lại và số tiền mặt đã chi ra trong một cuộc chơi là hóa đơn đổi tiền cho khách (theo mẫu kèm theo Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng của Bộ Tài chính) và các hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật kế toán hiện hành.

c.2.2.2) Trường hợp chơi với máy tự động bằng tiền mặt

– Tiền nhận lại (Cash out): Tổng số tiền rút khỏi máy khi kết thúc một cuộc chơi trừ đi phần giải thưởng tích lũy (nếu có).

– Tiền đã chi (Cash in/Key in): Tổng số tiền đã nạp vào máy trong suốt một cuộc chơi.

– Đối với giải thưởng tích lũy (jackpot), giải thưởng định kỳ cho khách may mắn và các giải thưởng tương tự: Thu nhập chịu thuế là toàn bộ giá trị giải thưởng, không trừ chi phí nào.

c.2.3) Quy định về thu nhập tính thuế trong casino, trò chơi điện tử có thưởng

Trường hợp không xác định được thu nhập chịu thuế (cash in – cash out):

– Doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử, casino phải nộp thuế thay cho người trúng theo mức ấn định trên tổng số tiền trả lại cho người chơi (cash out).

– Nếu áp dụng cách này, doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan thuế, công khai niêm yết mức trả thưởng là thu nhập sau thuế.

– Mức thuế ấn định do Bộ Tài chính quy định riêng.

c.2.4) Xác định “một cuộc chơi”:

– Chơi bằng đồng tiền quy ước (chip/xèng): Bắt đầu khi người chơi vào điểm vui chơi và kết thúc khi ra khỏi điểm vui chơi.

– Chơi máy tự động bằng tiền mặt: Bắt đầu khi người chơi nạp tiền vào máy (Key in), kết thúc khi rút tiền khỏi máy (Cash out).

– Giải thưởng tích lũy (jackpot) hoặc giải thưởng may mắn định kỳ: Mỗi lần trúng được tính là một cuộc chơi riêng biệt.

d) Các trò chơi, cuộc thi có thưởng khác có thưởng được tính theo từng lần lĩnh thưởng: Thu nhập tính thuế = Toàn bộ giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng/lần lĩnh thưởng (chưa trừ chi phí).

– Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất 10%.

– Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thưởng cho người trúng thưởng.

2. Thu nhập tính thuế TNCN từ thừa kế, quà tặng

Căn cứ tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 111/2013/NĐ-CP:

“Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận.”

+) Xác định giá trị nhận đối với từng trường hợp cụ thể:

a) Đối với thừa kế, quà tặng là chứng khoán:

– Nếu giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán → Căn cứ giá tham chiếu tại ngày đăng ký chuyển quyền sở hữu.

– Nếu không giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán → Căn cứ giá trị sổ sách của công ty phát hành tại thời điểm gần nhất trước khi đăng ký chuyển quyền.

b) Đối với thừa kế, quà tặng là vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh:

Giá trị tính thuế = Giá trị sổ sách phần vốn góp tại thời điểm gần nhất trước khi đăng ký chuyển quyền sở hữu.

c) Đối với thừa kế, quà tặng là bất động sản:

c.1.) Đối với BĐS là giá trị quyết sử dụng đất: Căn cứ Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành tại thời điểm đăng ký.

c.2.) Đối với BĐS là nhà và công trình kiến trúc trên đất: Căn cứ theo quy định Nhà nước về phân loại giá trị, định mức xây dựng, giá trị còn lại; nếu không xác định được thì dùng giá tính lệ phí trước bạ của UBND tỉnh.

d) Đối với thừa kế, quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng: Căn cứ bảng giá tính lệ phí trước bạ của UBND tỉnh tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu/sử dụng.

– Trường hợp là tài sản nhập khẩu và cá nhân nhận thừa kế, quà tặng phải nộp các khoản thuế liên quan đến việc nhập khẩu tài sản. Căn cứ tính thuế TNCN là giá tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản trừ (-) các khoản thuế ở khâu nhập khẩu mà cá nhân tự nộp theo quy định.

– Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng được áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%.

– Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng.

III. Đối với cá nhân không cư trú (Cá nhân nước ngoài)

Căn cứ theo điều 23 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về Tính thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng áp dụng cho cá nhân không cư trú:

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thường, thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định = Thu nhập tính thuế (×) với thuế suất 10%.

2. Thu nhập tính thuế được xác định như sau:

a) Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng của cá nhân không cư trú là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng tại Việt Nam.

 – Thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân không cư trú được xác định như đối với cá nhân cư trú (nêu trên phần I).

b) Thu nhập chịu thuế từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh thu nhập nhận được tại Việt Nam.

– Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định như đối với cá nhân cư trú (nêu trên phần I).

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

a) Đối với thu nhập từ trúng thưởng: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả tiền thưởng cho cá nhân không cư trú.

b) Đối với thu nhập từ thừa kế: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản tại Việt Nam.

c) Đối với thu nhập từ nhận quà tặng: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản tại Việt Nam.

IV. Kỳ tính thuế TNCN, thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế TNCN trúng thưởng, thừa kế, quà tặng

Theo Điều 6 Thông tư 111/2013/NĐ-CP quy định:

1. Đối với cá nhân cư trú:

b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập: Áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyên nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng.

– Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, nhận quà tặng khai thuế theo từng lần phát sinh kể cả trường hợp được miễn thuế.

2. Đối với cá nhân không cư trú

Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập.

=> Kê khai theo từng phần phát sinh thu nhập (Khi nào phát sinh thu nhập là phải kê khai).

– Thời hạn nộp Tờ khai chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.


Xem các nội dung khác

Các kênh khác của Kế toán AZ: Facebook | YouTube | Cộng đồng Kế toán


Leave a Reply