Trong hệ thống kế toán Việt Nam, tài khoản 331 (Phải trả nhà cung cấp) và tài khoản 335 (Chi phí phải trả) đều thuộc nhóm tài khoản phải trả, phản ánh các nghiệp vụ chính của doanh nghiệp. Mặc dù có các điểm chung về tính chất nguồn vốn nhưng hai tài khoản này khác nhau về đối tượng và mục tiêu sử dụng. Bài viết dưới đây sẽ phân tích giúp bạn hiểu rõ hơn về tính chất của TK 331 và TK 335 để có thể áp dụng hiệu quả vào thực tiễn.
NỘI DUNG
Khái niệm và nguyên tắc kế toán
Tài khoản 331 (Phải trả nhà cung cấp)
Tài khoản 331 (Phải trả nhà cung cấp)
Phản ánh các khoản nợ phải thanh toán của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định (TSCĐ), bất động sản đầu tư hoặc các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế.
Nguyên tắc kế toán
- Tài khoản 331 được sử dụng để theo dõi và quản lý các khoản nợ phải trả cho người bán, bao gồm cả các tài khoản ứng trước và giảm giá hàng bán.
- Phản ánh tất cả các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây dựng chính và phụ.
- KHÔNG phản ánh các nghiệp vụ mua hàng trả tiền ngay vì đây là giao dịch hoàn tất thời gian, không phát sinh nợ.
Tài khoản 335 (Chi phí phải trả)
Tài khoản 335 (Chi phí phải trả)
Phản ánh các chi phí đã được phát hiện trong kỳ báo cáo nhưng chưa được thanh toán do thiếu hóa đơn hoặc chứng từ,nhằm mục tiêu đảm bảo ghi nhận chi phí đúng kỳ
Nguyên tắc kế toán
- Tài khoản 335 phản ánh các khoản chi phí phải trả cho hàng hóa và dịch vụ chưa được thanh toán, bao gồm cả các khoản trích trước như chi phí lãi vay.
- Sử dụng để ghi nhận và quản lý các chi phí chưa được thanh toán, giúp doanh nghiệp phân tích bổ sung chi phí một cách hợp lý vào bất kỳ báo cáo nào.
- Việc trích trước chi phí phải dựa trên cơ sở hợp lý, có căn cứ dự phòng (hợp đồng, lịch sử chi phí…).
Kết cấu tài khoản và nội dung phản ánh
| Chỉ tiêu | Tài khoản 331 | Tài khoản 335 |
|---|---|---|
| Bên Nợ | – Số tiền đã trả cho người bán; – Số tiền ứng trước cho người bán; – Số tiền người bán giảm giá hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng; – Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ (tỷ giá ngoại tệ giảm so với đồng Việt Nam). | – Các khoản chi trả thực tế phát sinh đã được tính vào chi phí phải trả; – Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí; |
| Bên Có | – Số tiền còn phải trả cho người bán; – Điều chỉnh giá tạm tính; – Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ (tỷ giá ngoại tệ tăng so với đồng Việt Nam). | – Chi phí phải trả trước và ghi nhận chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. |
| Số Dư | Bên Có: Phản ánh số tiền còn phải thanh toán cho nhà cung cấp. Bên Nợ (nếu có): Số tiền đã ứng trước hoặc số thực trả nhiều hơn số phải trả. | Bên Có: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh. |
Lưu ý: Các tài khoản được đánh giá lại phải thanh toán bằng ngoại tệ cần phải tuân thủ chuẩn mực kế toán về tỷ lệ giá (VAS 10).
So sánh Tài khoản 331 và Tài khoản 335
Điểm giống nhau
Tính chất kế toán
Cả hai tài khoản đều thuộc nhóm nợ phải trả, phản ánh nghĩa vụ tài chính và phải tuân thủ quy tắc phù hợp trong kế toán.
Mục tiêu
Đều nhằm đảm bảo nguyên tắc phù hợp trong kế toán, tức là ghi nhận chi phí hoặc nghĩa vụ đúng kỳ phát sinh, không phụ thuộc vào thời điểm thanh toán thực tế.
Điểm khác nhau
| Tài khoản 331 | Tài khoản 335 | |
|---|---|---|
| Đối tượng phản ánh | Phản ánh nợ phải thanh toán cho nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ. | Ghi nhận chi phí phải trả cho nhiều đối tượng (không giới hạn nhà cung cấp). |
| Thời điểm phát sinh | Phát sinh khi nhận hàng hóa/ dịch vụ từ nhà cung cấp. | Phát sinh khi trích trước chi phí chưa thnh toán trong kỳ. |
| Tính chất giao dịch | Liên quan trực tiếp đến mua sắm hàng hóa, dịch vụ. | Liên quan đến chi phí hoạt động chung, không nhất thiết phải gắn với mua sắm. |
| Tính chất kế toán | TK 331 là khoản phải trả thương mại. | TK 335 thường là khoản trích trước chi phí. |
| Ví dụ | Nợ tiền mua nguyên liệu từ nhà cung cấp. | Trích trước lãi vay ngân hàng. |
Ví dụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh với tài khoản 331 và 335
Tài khoản 331
Mua hàng chưa thanh toán
Doanh nghiệp mua hàng hóa từ nhà cung cấp trị giá 100 triệu đồng, chưa thanh toán.
Nợ TK 156 (Hàng hóa): 100 triệu đồng
Có TK 331 (Phải trả cho người bán): 100 triệu đồng
Thanh toán cho người bán
Doanh nghiệp thanh toán cho nhà cung cấp 100 triệu đồng bằng tiền gửi.
Nợ TK 331 (Phải trả cho người bán): 100 triệu đồng
Có TK 112 (Tiền gửi): 100 triệu đồng
Ứng trước cho người bán
Doanh nghiệp ứng trước cho người bán 20 triệu đồng để mua hàng hóa
Nợ TK 331 (Phải trả cho người bán): 20 triệu đồng
Có TK 112 (Tiền gửi): 20 triệu đồng
Thanh toán bằng ngoại tệ
Doanh nghiệp thanh toán cho nhà cung cấp bằng ngoại tệ với giá trị 3.450.000.000 đồng (theo tỷ giá ghi sổ), nhưng tỷ giá thực tế là 3.375.000.000 đồng.
Nợ TK 331 (Phải trả cho người bán): 3.450.000.000 đồng
Nợ TK 635: 75.000.000 (nếu lỗ tỷ giá)
Có TK 1122 (Tiền gửi ngoại tệ): 3.375.000.000 đồng
Có TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính): 75.000.000 đồng (nếu lãi tỷ giá).
Tài khoản 335
Trích trước chi phí lãi vay
Doanh nghiệp trích trước lãi vay phải trả trong kỳ là 5 triệu đồng
Nợ TK 635 (Chi phí tài chính): 5 triệu đồng
Có TK 335 (Chi phí phải trả): 5 triệu đồng
Thanh toán chi phí lãi vay
Doanh nghiệp thanh toán chi phí lãi vay trích trước
Nợ TK 335 (Chi phí phải trả): 5 triệu đồng
Có TK 112 (Tiền gửi ngân hàng): 5 triệu đồng
Trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ
Doanh nghiệp trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ là 10 triệu đồng
Nợ TK 627 (Chi phí sản xuất chung): 10 triệu đồng
Có TK 335 (Chi phí phải trả): 10 triệu đồng
Ghi nhận và thanh toán chi phí văn phòng
Công ty XYZ ghi nhận chi phí thuê văn phòng tháng 3 là 10 triệu đồng, chưa thanh toán cho chủ nhà
Nợ TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): 10 triệu đồng
Có TK 335 (Chi phí phải trả): 10 triệu đồng
Khi Thanh toán: Ghi Nợ TK 335: 10 triệu đồng/ Có TK 112: 10 triệu đồng
Kết
Tài khoản 331 và tài khoản 335 là hai tài khoản quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý nợ phải trả và chi phí, hỗ trợ lập báo cáo tài chính chính xác và quản lý dòng tiền hiệu quả. Việc hiểu và áp dụng đúng hai tài khoản này không chỉ bảo đảm hạch toán kế toán đúng mà còn giúp xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ.
Xem các nội dung khác
Các kênh khác của Kế toán AZ: Facebook | YouTube | Cộng đồng Kế toán