HomeKiến thứcThuếTổng hợpNghị định 320/2025/NĐ-CP, quy định chi tiết thi hành luật thuế thu nhập Doanh Nghiệp

Nghị định 320/2025/NĐ-CP, quy định chi tiết thi hành luật thuế thu nhập Doanh Nghiệp

1. CHƯƠNG I : QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm: Điều 2; Điều 3; Điều 4; Điều 8; Điều 9; khoản 3 Điều 10; khoản 2 Điều 11; các khoản 2, 3 và 4 Điều 12; khoản 1 Điều 13; khoản 6 Điều 14; Điều 15; Điều 16; các khoản 1, 3 và 5 Điều 18; khoản 3 Điều 19;

Nghị định này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân và các bên liên quan mà phạm vi điều chỉnh nêu tại khoản 1 của Điều này ảnh hưởng tới quyền và nghĩa vụ pháp lý, bao gồm người nộp thuế và các chủ thể khác tham gia vào quá trình tính thuế, kê khai, quyết toán, hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật và Nghị định này

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này được quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với:

  1. Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  2. Tổ chức nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng phát sinh thu nhập chịu thuế tại Việt Nam.
  3. Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh phát sinh thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân khác quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3

Điều 3. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

  1. Thu nhập dùng để xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
    thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 và các khoản thu nhập khác quy định tại khoản 3 Điều này.
  2. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ gồm:Thu nhập phát sinh từ các ngành, nghề mà doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh, bao gồm cả các ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
  3. Thu nhập từ hoạt động dầu khí và các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp đến hoạt động dầu khí phát sinh trong kỳ tính thuế, được xác định riêng theo từng hợp đồng dầu khí, điều ước quốc tế và các văn bản pháp luật có liên quan.
  4. Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Nghị định này, trừ các khoản thu liên quan trực tiếp đến phát hành cổ phiếu, cổ tức cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), bán cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại của chính doanh nghiệp và các khoản làm tăng, giảm vốn chủ sở hữu;Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định tại Điều 15, Điều 16 và Điều 17 của Nghị định này, trừ trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền tham gia dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định pháp luật; Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, bao gồm tiền bản quyền; thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ. Thu nhập này được xác định bằng doanh thu trừ giá vốn, chi phí hình thành, duy trì, phát triển quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ và các chi phí được trừ liên quan;Thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản (trừ bất động sản), được xác định bằng doanh thu cho thuê trừ chi phí khấu hao, sửa chữa, bảo dưỡng, chi phí thuê lại và các chi phí liên quan;Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), được xác định bằng doanh thu trừ giá trị còn lại của tài sản và chi phí liên quan;Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ (trừ hoạt động của tổ chức tín dụng), bao gồm lãi cho vay, lãi trả chậm, phí bảo lãnh và thu nhập từ bán ngoại tệ sau khi trừ giá vốn;Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ, được hạch toán vào chi phí, thu nhập sản xuất kinh doanh hoặc thu nhập khác theo tính chất phát sinh; không bao gồm chênh lệch do đánh giá lại tiền, tiền gửi, tiền đang chuyển và các khoản phải thu có gốc ngoại tệ;Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà không điều chỉnh giảm chi phí;Khoản nợ khó đòi đã xóa nay thu hồi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; thu nhập của các năm trước bị bỏ sót phát hiện lại;Chênh lệch giữa tiền phạt, tiền bồi thường, tiền thưởng hợp đồng thu được với khoản bị phạt, bồi thường phải trả (trừ tiền phạt vi phạm hành chính); trường hợp chênh lệch âm thì được giảm trừ vào thu nhập;Quà biếu, quà tặng, tài trợ bằng tiền, hiện vật, dịch vụ; các khoản hỗ trợ tiếp thị, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và hỗ trợ khác (trừ hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và Quỹ Hỗ trợ đầu tư của Chính phủ);Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất nhận được do thỏa thuận di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh sau khi trừ chi phí di dời, giá trị còn lại của tài sản và chi phí liên quan;Chênh lệch do đánh giá lại tài sản khi góp vốn, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định, bao gồm chênh lệch giá trị tài sản và quyền sử dụng đất, được hạch toán một lần hoặc phân bổ dần theo quy định của Nghị định này;Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), được xác định theo phương thức phân chia doanh thu, sản phẩm, lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế theo hợp đồng;Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài, là tổng thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thuế tương tự;Thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm sau khi trừ chi phí thu hồi, tiêu thụ; trường hợp phát sinh từ hoạt động được ưu đãi thì được hưởng ưu đãi tương ứng;Khoản hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu được xử lý giảm chi phí hoặc tính vào thu nhập khác theo thời điểm phát sinh;Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết trong nước trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;Khoản chênh lệch khi tiếp nhận thành viên góp vốn mới cao hơn giá trị phần vốn góp, được xử lý theo việc thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc chia cho thành viên cũ;
  5. Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.
  6. Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài là thu nhập có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ (kể cả thương mại điện tử, nền tảng số), cho vay, tiền bản quyền; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư, quyền góp vốn, quyền tham gia dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tại Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh hoặc chuyển nhượng.

Điều 4. Kỳ tính thuế

  1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch.
  2. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế được xác định theo năm tài chính đã đăng ký.
  3. Đối với doanh nghiệp mới thành lập hoặc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, kỳ tính thuế được xác định theo thời gian thực tế phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2. CHƯƠNG II: THU NHẬP CHỊU THUẾ VÀ THU NHẬP KHÔNG CHỊU THUẾ

Điều 5. Thu nhập chịu thuế

  1. Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
  2. Thu nhập chịu thuế bao gồm cả các khoản thu nhập khác như:Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản;Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản;Thu nhập từ chuyển nhượng dự án, chuyển nhượng quyền tham gia dự án;
  3. Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Thu nhập chịu thuế và việc bù trừ thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

  1. Trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong cùng một kỳ tính thuế, thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được xác định là tổng thu nhập phát sinh từ tất cả các hoạt động đó.
  2. Nếu doanh nghiệp có một số hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ, số lỗ này được bù trừ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động có lãi trong cùng kỳ. Doanh nghiệp có quyền tự lựa chọn các hoạt động để bù trừ, ngoại trừ các trường hợp được nêu tại khoản 3 và khoản 4 Điều này. Thu nhập chịu thuế còn lại sau khi bù trừ được áp dụng mức thuế suất tương ứng theo quy định cho hoạt động có lãi.
  3. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện hoạt động chuyển nhượng bất động sản, dự án đầu tư hoặc quyền tham gia dự án đầu tư mà phát sinh lỗ, không được phép bù trừ số lỗ này vào thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế có lãi.
  4. Đối với thu nhập chịu thuế từ:Chuyển nhượng dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;Chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;Chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, phải được xác định riêng để kê khai và nộp thuế, không được phép bù trừ lỗ, lãi với các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác trong kỳ tính thuế.

Điều 7. Xác định lỗ và chuyển lỗ

  1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế được xác định là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế, chưa bao gồm các khoản lỗ được chuyển từ các năm trước sang.
  2. Nếu sau quyết toán thuế, doanh nghiệp phát sinh lỗ, toàn bộ số lỗ này phải được chuyển liên tục sang các năm tiếp theo để bù trừ với thu nhập chịu thuế. Thời hạn chuyển lỗ liên tục không quá 05 năm, tính từ năm kế tiếp năm phát sinh lỗ.

Doanh nghiệp có thể tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập các quý trong năm để xác định số thuế tạm nộp theo quý, và chuyển chính thức vào năm khi lập tờ khai quyết toán thuế. Một số quy định chi tiết:

  1. Nếu doanh nghiệp có lỗ giữa các quý trong cùng một năm, số lỗ của quý trước được bù trừ cho các quý tiếp theo trong cùng năm. Khi quyết toán thuế cả năm, xác định tổng số lỗ của năm và chuyển liên tục sang các năm tiếp theo, không quá 05 năm;
  2. Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ theo quy định. Nếu trong quá trình chuyển lỗ phát sinh thêm số lỗ mới (không bao gồm số lỗ của kỳ trước), số lỗ mới này cũng được chuyển liên tục sang các năm tiếp theo, tối đa 05 năm;
  3. Nếu cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra phát hiện số lỗ được chuyển khác với số lỗ doanh nghiệp tự xác định, số lỗ được chuyển sẽ tuân theo kết luận của cơ quan thuế, nhưng vẫn đảm bảo không quá 05 năm;
  4. Sau 05 năm kể từ năm kế tiếp năm phát sinh lỗ, số lỗ còn lại chưa chuyển hết sẽ không được tiếp tục chuyển sang các năm sau.
  5. Đối với lỗ phát sinh từ: Chuyển nhượng dự án thăm dò, khai thác khoáng sản;Chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;

Chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, số lỗ chỉ được chuyển sang thu nhập chịu thuế của hoạt động đó, không được bù trừ sang các hoạt động khác. Thời gian chuyển lỗ tối đa 05 năm liên tiếp.

  • Trong trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi loại hình, chủ sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia hoặc tách, nếu phát sinh lỗ, số lỗ phải được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh. Lỗ này được bù trừ vào thu nhập của doanh nghiệp mới sau chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất, hoặc tiếp tục chuyển sang các năm tiếp theo, đảm bảo thời gian chuyển lỗ không quá 05 năm.
  • Số lỗ của doanh nghiệp trước khi chia, tách, còn thời hạn chuyển lỗ sẽ được phân bổ theo tỷ lệ vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp sau chia, tách.

Điều 8. Doanh thu

Doanh thu dùng để tính thu nhập chịu thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm:

  1. Định nghĩa doanh thu chịu thuế:

Toàn bộ tiền thu được từ bán hàng, gia công, cung ứng dịch vụ, bao gồm trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền.

  1. Đối với doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: doanh thu tính thuế TNDN không bao gồm thuế GTGT.
  2. Đối với doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: doanh thu tính thuế TNDN bao gồm cả thuế GTGT.
  3. Thời điểm xác định doanh thu:
  4. Bán hàng hóa: thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
  5. Cung ứng dịch vụ: thời điểm hoàn thành cung ứng dịch vụ hoặc từng phần dịch vụ, trừ quy định khác tại khoản 3.
  6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thời điểm xác định doanh thu cho các trường hợp khác ngoài điểm a và b.
  7. Các trường hợp doanh thu cụ thể:
  8. Gia công hàng hóa: tiền thu từ gia công bao gồm tiền công, chi phí nhiên liệu, vật liệu phụ và các chi phí khác phục vụ gia công.
  9. Bán trả góp, trả chậm: doanh thu là tiền bán hàng trả một lần, không bao gồm lãi trả góp, trả chậm.
  10. Bán hàng qua đại lý: Doanh nghiệp giao hàng: tổng tiền bán hàng hóa; Doanh nghiệp nhận làm đại lý: tiền hoa hồng theo hợp đồng.
  11. Trao đổi, tiêu dùng nội bộ: xác định theo giá bán sản phẩm cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi.
  12. Cho thuê tài sản: số tiền bên thuê trả theo hợp đồng từng kỳ. Nếu trả trước nhiều năm, doanh nghiệp có thể: phân bổ đều cho từng năm, hoặc tính toàn bộ vào năm trả tiền.
  13. Kinh doanh sân gôn: Vé, thẻ trả theo ngày: doanh thu là số tiền thực thu trong kỳ; Thẻ trả trước nhiều năm: doanh thu phân bổ theo số năm sử dụng thẻ.
  14. Dịch vụ trả trước nhiều năm: phân bổ doanh thu cho từng năm, hoặc tính toàn bộ nếu trả một lần. Nếu đang hưởng ưu đãi thuế, phân bổ tổng số thuế theo số năm trả trước.
  15. Ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm: xác định theo quy định pháp luật về kế toán, tài chính, chứng khoán và bảo hiểm.
  16. Vận tải: toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý trong kỳ tính thuế.
  17. Xây dựng, lắp đặt: giá trị công trình/hạng mục/khối lượng nghiệm thu. Bao thầu nguyên vật liệu, máy móc: bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị; Không bao thầu: không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
  18. Hợp đồng BCC: Phân chia doanh thu: doanh thu tính thuế là phần doanh thu được chia theo hợp đồng; Phân chia sản phẩm: doanh thu tính thuế là phần sản phẩm được chia theo hợp đồng.
  19. Khai thác dầu thô, khí thiên nhiên: doanh thu là giá trị sản lượng bán thực tế tại điểm giao nhận trong hợp đồng, theo giao dịch sòng phẳng, không gồm thuế GTGT. Nếu không theo giao dịch sòng phẳng: doanh thu = khối lượng × giá bán trung bình cùng loại/tháng trên thị trường quốc tế. Người nộp thuế cung cấp thông tin chất lượng dầu thô; cơ quan thuế tham khảo giá thị trường (WTI, Brent, Platts) hoặc ý kiến cơ quan nhà nước. Giao dịch sòng phẳng thực hiện theo pháp luật dầu khí.
  20. Kinh doanh trò chơi có thưởng (casino, trò chơi điện tử, cược): doanh thu = tiền thu từ hoạt động – tiền trả thưởng cho khách, bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt.
  21. Các trường hợp khác: thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. CHƯƠNG III : XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ, THU NHẬP TÍNH THUẾ

Điều 9. Chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế

Chi phí hợp lý, hợp lệ phát sinh trong kỳ tính thuế và có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được phép trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Các chi phí này bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, các dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất và kinh doanh, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, chi phí vận chuyển, cùng với các khoản chi khác được pháp luật quy định là hợp lệ và hợp lý.

Ngược lại, các chi phí không được trừ bao gồm những khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, chi không có chứng từ hợp pháp, chi vi phạm pháp luật, các khoản lợi ích, hoa hồng, thưởng vượt quy định, cũng như những khoản chi tiêu không thực tế hoặc không phù hợp với chế độ kế toán hiện hành.

Doanh nghiệp có trách nhiệm theo dõi, ghi chép đầy đủ các khoản chi phí, đảm bảo chứng từ hợp pháp và phù hợp với quy định để được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.

Điều 10. Thu nhập từ hoạt động vốn và chuyển nhượng vốn

Thu nhập chịu thuế phát sinh từ các hoạt động đầu tư, góp vốn và chuyển nhượng vốn bao gồm lãi nhận được từ việc góp vốn vào doanh nghiệp khác, lợi nhuận từ chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần, cổ phiếu, cũng như lãi từ các hoạt động đầu tư tài chính, chứng khoán, trái phiếu.

Trong trường hợp phát sinh lỗ từ các hoạt động này, doanh nghiệp chỉ được bù trừ với thu nhập cùng loại trong kỳ tính thuế. Lỗ từ hoạt động đầu tư, chuyển nhượng vốn không được bù trừ với thu nhập từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, trừ khi có quy định pháp luật khác.

Doanh nghiệp phải theo dõi và ghi nhận chi tiết từng khoản đầu tư và từng giao dịch chuyển nhượng vốn để kê khai thu nhập và xác định thuế thu nhập doanh nghiệp một cách chính xác, đảm bảo đúng quy định

Thu nhập tính thuế=Thu nhập chịu thuế–Thu nhập được miễn thuế–Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định  

Điều 11. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

  1. Doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ, tiền gia công, tiền hoa hồng mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
  2. Doanh thu được xác định theo giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế; đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp thì doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
  3. Thời điểm xác định doanh thu thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán và thuế.

Điều 12. Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Các khoản chi được trừ là những khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Khoản chi được trừ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện: Phát sinh thực tế và liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định;
  3. Khoản chi có giá trị từ mức quy định trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  4. Các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Điều 13. Chi phí không được trừ

  1. Các khoản chi không được trừ bao gồm những khoản chi không phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về thuế.
  2. Một số khoản chi không được trừ gồm: Chi không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp;Chi vượt mức khống chế theo quy định;Các khoản tiền phạt vi phạm hành chính;
  3. Những khoản chi khác không được pháp luật thuế chấp nhận.

Điều 14. Kết chuyển lỗ

  1. Doanh nghiệp phát sinh lỗ trong kỳ tính thuế được phép chuyển toàn bộ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo.
  2. Thời gian kết chuyển lỗ liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
  3. Việc kết chuyển lỗ phải thực hiện theo đúng thứ tự thời gian phát sinh lỗ.

Điều 15. Nguyên tắc xác định thu nhập tính thuế

  1. Thu nhập tính thuế được xác định trên cơ sở số liệu kế toán của doanh nghiệp, sau khi đã điều chỉnh theo các quy định của pháp luật thuế.
  2. Doanh nghiệp phải thực hiện việc hạch toán riêng đối với các hoạt động được hưởng ưu đãi thuế và hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế.
  3. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động được ưu đãi trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.

4. CHƯƠNG IV :  THUẾ SUẤT, ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Điều 16. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

  1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp là mức thuế suất phổ thông theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  2. Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng mức thuế suất ưu đãi thì thực hiện theo quy định tại các điều khoản về ưu đãi thuế của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định này.
  3. Đối với các hoạt động đặc thù hoặc lĩnh vực đặc biệt theo quy định của pháp luật, việc áp dụng thuế suất được thực hiện theo quy định riêng của pháp luật có liên quan.

Điều 17. Thuế suất ưu đãi

  1. Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, địa bàn được ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật thì được áp dụng thuế suất ưu đãi trong thời hạn nhất định.
  2. Mức thuế suất ưu đãi và thời gian áp dụng được xác định căn cứ vào: Lĩnh vực đầu tư;Địa bàn thực hiện dự án; Quy mô và tính chất của dự án đầu tư.
  3. Sau khi hết thời gian hưởng thuế suất ưu đãi, doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phổ thông.

Điều 18. Thời gian miễn thuế, giảm thuế

  1. Doanh nghiệp thuộc đối tượng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế, giảm thuế trong thời gian nhất định theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  2. Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi.
  3. Trường hợp trong thời gian đầu doanh nghiệp chưa phát sinh thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm tiếp theo năm phát sinh thu nhập chịu thuế.

Điều 19. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế

  1. Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
  2. Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng phần thu nhập được hưởng ưu đãi thuế và phần thu nhập không được hưởng ưu đãi thuế.
  3. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động được ưu đãi trên tổng doanh thu.

Điều 20. Miễn thuế, giảm thuế

  1. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% trong 9 năm tiếp theo
  2. Áp dụng cho thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Thuế TNDN.
  3. Thu nhập của doanh nghiệp theo điểm r khoản 2 Điều 18 thuộc địa bàn ưu đãi (theo điểm a và b khoản 3 Điều 18) cũng được áp dụng.
  4. Nếu không thuộc địa bàn ưu đãi, được miễn thuế tối đa 4 năm và giảm 50% tối đa 5 năm tiếp theo.
  5. Miễn thuế 2 năm, giảm 50% trong 4 năm tiếp theo

Áp dụng cho thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định.

  • Kéo dài ưu đãi cho dự án đặc thù
  • Dự án đầu tư mới theo điểm h khoản 2 Điều 18 có thể được Thủ tướng quyết định kéo dài ưu đãi tối đa 1,5 lần thời gian miễn thuế, giảm thuế, nhưng không vượt quá thời hạn dự án.
  • Xác định thời gian miễn thuế, giảm thuế
  • Tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án.
  • Nếu trong 3 năm đầu không có thu nhập, thời gian ưu đãi tính từ năm thứ 4.
  • Trường hợp doanh nghiệp nhận Giấy chứng nhận dự án công nghệ cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khoa học – công nghệ, hay dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ sau khi phát sinh thu nhập, thời gian ưu đãi tính từ năm cấp giấy.
  • Nếu chưa có thu nhập trong năm cấp giấy, ưu đãi tính từ năm đầu tiên có thu nhập; nếu 3 năm đầu không phát sinh thu nhập, ưu đãi tính từ năm thứ 4 kể từ năm cấp giấy.
  • Ưu đãi cho dự án đầu tư mở rộng
  • Doanh nghiệp mở rộng dự án đang hoạt động (tăng công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm, cải thiện môi trường) thuộc ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thì thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi như dự án đang hoạt động, không phải hạch toán riêng.
  • Nếu dự án đang hoạt động hết thời gian ưu đãi, thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng đáp ứng tiêu chí ưu đãi được miễn, giảm thuế, nhưng không hưởng ưu đãi về thuế suất. Thời gian ưu đãi bằng dự án đầu tư mới cùng ngành, nghề, địa bàn, tính từ năm hoàn thành giải ngân vốn đầu tư đăng ký.
  • Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập tăng thêm. Nếu không tách riêng được, thu nhập tăng thêm xác định theo tỷ lệ:
Thu nhập tăng thêm=Tổng thu nhập chịu thuếxNguyên giá tài sản cố định đầu tư mở rộng/Tổng nguyên giá tài sản cố định doanh nghiệp

Tổng nguyên giá tài sản cố định gồm nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới và nguyên giá tài sản cố định hiện có theo Bảng cân đối kế toán cuối kỳ.

  • Không áp dụng ưu đãi này cho các đầu tư mở rộng hình thành từ sáp nhập, mua lại doanh nghiệp hoặc dự án đang hoạt động.
  • Tiêu chí dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi

Dự án phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  1. Nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đạt tối thiểu 40 tỷ đồng (dự án ngành nghề ưu đãi) hoặc 20 tỷ đồng (dự án tại địa bàn ưu đãi).Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm tối thiểu 20% so với tổng nguyên giá tài sản trước khi mở rộng.Công suất thiết kế tăng tối thiểu 20% so với công suất trước khi mở rộng.
  2. Thời gian miễn thuế, giảm thuế tính từ năm dự án đầu tư mở rộng hoàn thành và phát sinh thu nhập.
  3. Nếu 3 năm đầu không có thu nhập, thời gian ưu đãi tính từ năm thứ 4.
Số vốn đầu tư hoàn thành=Nguyên giá tài sản cố định sau đầu tư mở rộng–Nguyên giá tài sản cố định trước khi mở rộng.  
  • Nếu dự án chưa hoàn thành giải ngân, doanh nghiệp chưa được hưởng ưu đãi.
  • Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký số vốn đầu tư để áp dụng ưu đãi cho dự án mở rộng

Điều 21. Chấm dứt hưởng ưu đãi thuế

  1. Doanh nghiệp bị chấm dứt hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong các trường hợp không còn đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định.
  2. Thời điểm chấm dứt hưởng ưu đãi được xác định kể từ kỳ tính thuế mà doanh nghiệp không còn đáp ứng điều kiện.
  3. Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất thông thường kể từ thời điểm chấm dứt hưởng ưu đãi.

Điều 22. Xử lý vi phạm trong việc hưởng ưu đãi thuế

  1. Trường hợp doanh nghiệp kê khai không đúng, không đầy đủ các điều kiện để hưởng ưu đãi thuế thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế.
  2. Doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế thiếu do việc hưởng ưu đãi không đúng quy định và chịu các khoản xử phạt theo quy định của pháp luật.

5. CHƯƠNG V : ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP

Điều 23. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

  1. Hạch toán riêng thu nhập ưu đãi

Trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế, nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh, thì phải tách biệt thu nhập từ hoạt động được ưu đãi (theo Điều 4, 19, 20, 21) với các hoạt động không ưu đãi.

  • Nếu không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi xác định bằng tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí của doanh nghiệp.
  • Nếu có khoản doanh thu hoặc chi phí không tách riêng được, áp dụng tỷ lệ giữa thu nhập ưu đãi và tổng thu nhập của doanh nghiệp để phân bổ.
  • Nhiều mức ưu đãi áp dụng cùng lúc

Doanh nghiệp có thể chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất.

  • Nếu chuyển sang mức ưu đãi khác cao hơn, phải trừ đi thời gian ưu đãi đã hưởng.
  • Nếu đã hết thời gian ưu đãi theo pháp luật cũ nhưng được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khoa học và công nghệ hoặc dự án công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp được hưởng ưu đãi còn lại, trừ đi thời gian đã hưởng.
  • Thu nhập thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có thể chuyển ưu đãi từ ngành, nghề khác hoặc địa bàn ưu đãi sang lĩnh vực này sau khi kết thúc ưu đãi trước đó.
  • Khi đã chọn mức ưu đãi, doanh nghiệp không được chuyển sang tiêu chí ưu đãi khác.
  • Ưu đãi theo địa bàn
  • Thu nhập từ dự án sản xuất tại địa bàn ưu đãi được hưởng ưu đãi kể cả khi sản phẩm bán ra ngoài địa bàn.
  • Thu nhập từ dự án thương mại, dịch vụ chỉ được hưởng ưu đãi nếu phát sinh tại địa bàn đầu tư.
  • Dự án vận tải hưởng ưu đãi theo địa bàn thành lập và điểm đi/đến thuộc địa bàn ưu đãi.
  • Ưu đãi áp dụng theo thời điểm dự án đầu tư
  • Dự án đầu tư được hưởng ưu đãi kể từ khi được cấp phép hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
  • Nếu pháp luật thay đổi nhưng doanh nghiệp vẫn đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định mới, doanh nghiệp được chọn ưu đãi theo mức mới cho phần còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
  • Dự án đầu tư trước đây không thuộc diện ưu đãi nhưng nay thuộc diện theo Nghị định này, được hưởng ưu đãi cho phần còn lại từ năm 2025.
  • Thu nhập nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp

Bao gồm cả thu nhập từ thanh lý sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và bán phế liệu, phế phẩm từ các sản phẩm này.

  • Dự án đầu tư mới dưới 12 tháng trong năm đầu
  • Doanh nghiệp có thể chọn hưởng ưu đãi ngay từ kỳ phát sinh thu nhập hoặc đăng ký từ kỳ tính thuế tiếp theo.
  • Nếu đăng ký từ kỳ sau, doanh nghiệp phải tính thuế kỳ đầu tiên theo quy định.
  • Trường hợp chuyển đổi kỳ tính thuế, thời gian kỳ tính thuế không vượt quá 12 tháng, doanh nghiệp lựa chọn ưu đãi trong năm chuyển đổi hoặc nộp thuế không ưu đãi và tiếp tục hưởng ưu đãi sang năm sau.
  • Doanh nghiệp sau sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi

Được kế thừa ưu đãi thuế, bao gồm số lỗ chưa kết chuyển, nếu tiếp tục đáp ứng điều kiện ưu đãi và điều kiện chuyển lỗ.

  • Ưu đãi cho dự án đầu tư mới
  • Dự án phải được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, hoặc báo cáo thực hiện dự án theo quy định pháp luật.
  • Không áp dụng cho dự án hình thành từ sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu.
  • Ưu đãi chỉ áp dụng cho thu nhập từ hoạt động đáp ứng điều kiện ưu đãi ghi trong Giấy chứng nhận.
  • Các dự án thành phần theo tiến độ thực hiện vẫn được hưởng ưu đãi cho phần còn lại của dự án ban đầu, kể cả khi gia hạn dự án theo quy định của cơ quan quản lý đầu tư.
  • Các khoản không áp dụng thuế suất ưu đãi 15% hoặc 17%
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản (trừ nhà ở xã hội), chuyển nhượng dự án, chuyển nhượng quyền tham gia dự án, khai thác khoáng sản.
  • Thu nhập từ khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm, trò chơi điện tử trên mạng, hàng hóa dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ dự án ô tô, máy bay, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu).
  • Các khoản thu nhập khác không liên quan trực tiếp đến hoạt động ưu đãi.
  • Trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Mất điều kiện ưu đãi

Nếu trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện ưu đãi, phải nộp thuế theo mức 20%.

  • Đối với các dự án đặc thù (Điều 18, 19), nếu sau thời gian quy định dự án không đáp ứng điều kiện ưu đãi, doanh nghiệp phải kê khai, nộp lại số thuế đã ưu đãi các năm trước nhưng không bị coi là khai sai.
  • Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp công nghệ cao và liên quan

Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hưởng ưu đãi đối với thu nhập từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, cũng như các khoản thu nhập trực tiếp liên quan đến các hoạt động này.

Điều 24. Chuyển tiếp đối với các khoản thu nhập, chi phí

  1. Các khoản thu nhập, chi phí phát sinh trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng được kê khai, quyết toán sau thời điểm Nghị định có hiệu lực thì việc xác định nghĩa vụ thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh.
  2. Trường hợp pháp luật mới có quy định thuận lợi hơn cho người nộp thuế thì được áp dụng theo quy định mới, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  3. Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan để chứng minh việc áp dụng quy định chuyển tiếp khi cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra.

6. CHƯƠNG VI :  ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Hiệu lực thi hành

  1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày được quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.
  2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các quy định trước đây trái với Nghị định này đều hết hiệu lực thi hành.
  3. Đối với các nội dung không được quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 26. Trách nhiệm thi hành

  1. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này trên phạm vi cả nước.
  2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Xem các nội dung khác

Các kênh khác của Kế toán AZ: Facebook | YouTube | Cộng đồng Kế toán


Leave a Reply