Bên mua hạch toán chiết khấu thương mại như thế nào? Khi nhận chiết khấu sau nhiều lần mua, ghi giảm TK 156 hay chi phí? Đây là nghiệp vụ thường gây nhầm lẫn vì khoản chiết khấu thương mại có thể được xác định ngay khi mua hàng hoặc sau khi hàng đã nhập kho, xuất bán và đưa vào sử dụng.
- 1. Chiết khấu thương mại được trừ ngay trên hóa đơn
- 2. Chiết khấu thương mại nhận sau khi mua hàng
- 3. Chiết khấu thương mại đối với hàng hóa còn tồn kho
- 4. Chiết khấu thương mại đối với hàng đã bán
- 5. Chiết khấu thương mại đối với nguyên vật liệu
- 6. Chiết khấu thương mại đối với công cụ dụng cụ
- 7. Ví dụ phân bổ chiết khấu thương mại bên mua
- 8. Hạch toán theo Thông tư 99 và Thông tư 133 có giống nhau không?
- 9. Thuế GTGT đầu vào khi nhận chiết khấu thương mại
- 10. Kết luận
1. Chiết khấu thương mại được trừ ngay trên hóa đơn
Nếu khoản chiết khấu thương mại được xác định ngay khi mua và đã thể hiện trên hóa đơn, bên mua ghi nhận hàng mua theo giá thực tế sau chiết khấu.
Ví dụ:
- Giá mua chưa thuế: 100 triệu đồng;
- Chiết khấu thương mại: 10 triệu đồng;
- Giá mua thực tế: 90 triệu đồng;
- Thuế GTGT 10%: 9 triệu đồng.
Bên mua ghi:
Nợ TK 156: 90 triệu
Nợ TK 1331: 9 triệu
Có TK 111/112/331: 99 triệu
Không ghi nhận hàng hóa 100 triệu đồng rồi sau đó mới giảm 10 triệu đồng.
2. Chiết khấu thương mại nhận sau khi mua hàng
Trường hợp doanh nghiệp mua hàng nhiều lần và đến cuối kỳ mới đủ điều kiện hưởng chiết khấu, tại thời điểm nhận chiết khấu có thể xảy ra nhiều tình huống:
- Hàng vẫn còn trong kho;
- Hàng đã bán;
- Hàng đã đưa vào sản xuất;
- Hàng đã sử dụng cho bán hàng;
- Hàng đã sử dụng cho quản lý;
- Hàng đang được phân bổ vào chi phí.
Do đó, cần xác định phần chiết khấu liên quan đến từng loại tài sản, hàng hóa hoặc chi phí để xử lý phù hợp.
3. Chiết khấu thương mại đối với hàng hóa còn tồn kho
Nếu phần hàng liên quan đến chiết khấu vẫn còn trong kho thì khoản chiết khấu làm giảm giá trị hàng tồn kho.
Ví dụ hàng hóa còn tồn: Nợ TK 111/112/331, Có TK 156, Có TK 1331 – nếu có điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào.

4. Chiết khấu thương mại đối với hàng đã bán
Nếu hàng đã bán, khoản chiết khấu liên quan đến phần hàng đó được xử lý giảm giá vốn hàng bán.
Hạch toán:
Nợ TK 111/112/331
Có TK 632
Có TK 1331 – nếu có điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào.
Đây là lý do không nên ghi toàn bộ khoản chiết khấu nhận được vào TK 156 khi tại thời điểm nhận chiết khấu hàng hóa đã được bán một phần.
5. Chiết khấu thương mại đối với nguyên vật liệu
Nếu doanh nghiệp mua nguyên vật liệu và nhận chiết khấu sau đó, cần xác định nguyên vật liệu đang ở trạng thái nào.
Nguyên vật liệu còn trong kho, kế toán ghi giảm TK 152.
Nguyên vật liệu đã đưa vào sản xuất, kế toán ghi giảm chi phí hoặc giá trị sản phẩm dở dang tương ứng, tùy tình trạng thực tế. Có thể liên quan đến: TK 154; TK 621; TK 623; TK 627.
Sản phẩm đã hoàn thành và bán: Phần chiết khấu liên quan đến nguyên vật liệu cấu thành sản phẩm đã bán được xử lý giảm TK 632.
6. Chiết khấu thương mại đối với công cụ dụng cụ
Nếu khoản chiết khấu liên quan đến công cụ dụng cụ, doanh nghiệp xác định tình trạng của công cụ tại thời điểm nhận chiết khấu.
- CCDC còn trong kho, kế toán ghi giảm TK 153.
- CCDC đã xuất dùng và đang phân bổ, kế toán xử lý giảm chi phí trả trước và chi phí liên quan phù hợp với phần giá trị chưa phân bổ.
- CCDC sử dụng cho sản xuất, kế toán ghi giảm chi phí sản xuất tương ứng.
- CCDC sử dụng cho bán hàng, kế toán ghi giảm TK 641.
- CCDC sử dụng cho quản lý, kế toán ghi giảm TK 642.

7. Ví dụ phân bổ chiết khấu thương mại bên mua
Công ty A nhận được khoản chiết khấu thương mại từ nhà cung cấp: 100 triệu đồng chưa thuế GTGT.
Sau khi kiểm tra, doanh nghiệp xác định khoản chiết khấu liên quan đến:
- Hàng còn tồn kho: 30 triệu;
- Hàng đã bán: 50 triệu;
- Hàng đã sử dụng cho quản lý: 20 triệu.
Do đó:
Phần hàng còn tồn kho ghi Có TK 156: 30 triệu
Phần hàng đã bán ghi Có TK 632: 50 triệu
Phần hàng đã sử dụng cho quản lý ghi Có TK 642: 20 triệu
Tổng: 30 + 50 + 20 = 100 triệu đồng.
Nếu hóa đơn điều chỉnh làm giảm thuế GTGT đầu vào thì đồng thời ghi giảm TK 1331 theo số thuế GTGT được điều chỉnh.
8. Hạch toán theo Thông tư 99 và Thông tư 133 có giống nhau không?
Đối với bên mua, nguyên tắc xử lý về bản chất là xác định khoản chiết khấu liên quan đến hàng tồn kho, hàng đã bán hoặc chi phí đã phát sinh để điều chỉnh phù hợp.
Điểm khác biệt về hệ thống tài khoản cần đặc biệt lưu ý nằm ở bên bán:
Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC, Bên bán sử dụng TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu đối với khoản chiết khấu thương mại thuộc trường hợp phải ghi nhận giảm trừ doanh thu sau khi đã ghi nhận doanh thu. Cuối kỳ kết chuyển TK 521 sang TK 511.
Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, không sử dụng TK 521 để hạch toán khoản giảm trừ doanh thu. Khoản chiết khấu thương mại được phản ánh trực tiếp vào bên Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Do đó, không có bước: Nợ TK 511 / Có TK 521
như cách hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
9. Thuế GTGT đầu vào khi nhận chiết khấu thương mại
Nếu nhà cung cấp lập hóa đơn điều chỉnh làm giảm giá trị hàng mua và thuế GTGT thì bên mua phải điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng.
Ví dụ: Chiết khấu chưa thuế: 100 triệu đồng. Thuế GTGT 10%: 10 triệu đồng.
Bên mua phải xử lý:
- Giảm giá trị hàng tồn kho, giá vốn hoặc chi phí: 100 triệu đồng tùy trường hợp;
- Giảm TK 1331: 10 triệu đồng.
10. Kết luận
Chiết khấu thương mại bên mua không hạch toán một cách máy móc vào TK 156 mà phải căn cứ vào tình trạng thực tế của hàng hóa. Hàng còn tồn thì giảm giá trị hàng tồn kho; hàng đã bán thì giảm giá vốn; hàng đã sử dụng thì giảm chi phí tương ứng. Xử lý đúng khoản chiết khấu giúp kế toán phản ánh chính xác giá trị hàng tồn kho, giá vốn, chi phí và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.