Chiết khấu thương mại bên bán hạch toán vào tài khoản nào? Khi nào sử dụng TK 521? Chiết khấu thương mại có làm giảm doanh thu không? Đây là những vấn đề kế toán thường gặp khi doanh nghiệp áp dụng chính sách chiết khấu cho khách hàng mua hàng với số lượng hoặc giá trị lớn.
Từ năm 2026, doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC cần lưu ý cách phản ánh khoản chiết khấu thương mại trên TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu.
- 1. Chiết khấu thương mại là gì?
- 2. TK 521 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
- 3. Doanh nghiệp có được mở TK 5211 không?
- 4. Kết cấu TK 521
- 5. Chiết khấu thương mại đã trừ ngay trên hóa đơn
- 6. Chiết khấu thương mại chưa được thể hiện trên hóa đơn
- 7. Hạch toán chiết khấu thương mại theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
- 8. Chiết khấu thương mại phát sinh sau kỳ bán hàng
- 9. Kết luận
1. Chiết khấu thương mại là gì?
Theo VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác, chiết khấu thương mại: “Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn”.
Ví dụ:
Công ty A quy định: Khách hàng mua hàng đạt doanh số 1 tỷ đồng trong tháng được hưởng chiết khấu thương mại 5%. Trong tháng, Công ty B mua hàng đạt 1,2 tỷ đồng.
Khoản chiết khấu thương mại khách hàng được hưởng là: 1,2 tỷ đồng × 5% = 60 triệu đồng.
Đối với bên bán, khoản chiết khấu thương mại này là khoản giảm trừ doanh thu nếu chưa được trừ trực tiếp vào giá bán trên hóa đơn.

2. TK 521 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu dùng để phản ánh các khoản giảm trừ vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ.
Bao gồm:
- Chiết khấu thương mại;
- Giảm giá hàng bán;
- Hàng bán bị trả lại.
TK 521 không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp theo phương pháp trực tiếp.
3. Doanh nghiệp có được mở TK 5211 không?
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp được mở thêm các tài khoản chi tiết để theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý.
Do đó, doanh nghiệp có thể chủ động chi tiết TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu, chẳng hạn:
- TK 5211 – Chiết khấu thương mại;
- TK 5212 – Hàng bán bị trả lại;
- TK 5213 – Giảm giá hàng bán.
Lưu ý: Các tài khoản 5211, 5212 và 5213 trên đây không phải là các tài khoản cấp 2 được Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định bắt buộc. Đây là cách doanh nghiệp có thể tự mở tài khoản chi tiết TK 521 để phù hợp với yêu cầu quản lý và tổ chức công tác kế toán.
Tuy nhiên, việc không quy định sẵn tài khoản cấp 2 không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không phải trình bày chi tiết trên Báo cáo tài chính. Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp vẫn phải căn cứ mẫu biểu và hướng dẫn lập, trình bày Thuyết minh Báo cáo tài chính theo Thông tư 99/2025/TT-BTC để cung cấp các thông tin chi tiết về các khoản giảm trừ doanh thu theo yêu cầu.
4. Kết cấu TK 521
Bên Nợ
Phản ánh:
- Khoản chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;
- Khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận;
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại.
Bên Có
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ khoản giảm trừ doanh thu sang TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần. Do số phát sinh trên TK 521 được kết chuyển sang TK 511 nên TK 521 không có số dư cuối kỳ.
5. Chiết khấu thương mại đã trừ ngay trên hóa đơn
Nếu hóa đơn đã thể hiện khoản chiết khấu thương mại và số tiền khách hàng phải thanh toán đã được xác định theo giá sau chiết khấu thì bên bán không hạch toán riêng khoản chiết khấu vào TK 521, doanh thu được ghi nhận theo giá đã trừ chiết khấu.
Ví dụ:
- Giá bán chưa thuế: 100 triệu đồng;
- Chiết khấu thương mại: 10 triệu đồng;
- Giá tính thuế: 90 triệu đồng;
- Thuế GTGT 10%: 9 triệu đồng;
- Tổng thanh toán: 99 triệu đồng.
Bên bán ghi:
Nợ TK 111/112/131: 99 triệu
Có TK 511: 90 triệu
Có TK 3331: 9 triệu
Như vậy, doanh thu được ghi nhận là 90 triệu đồng, không phải 100 triệu đồng rồi mới ghi giảm 10 triệu đồng qua TK 521.
6. Chiết khấu thương mại chưa được thể hiện trên hóa đơn
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, trường hợp hóa đơn chưa thể hiện khoản chiết khấu do khách hàng chưa đủ điều kiện hưởng hoặc chưa xác định được số tiền chiết khấu, doanh nghiệp ban đầu ghi nhận doanh thu theo giá chưa trừ chiết khấu.
Sau đó, khi khách hàng đủ điều kiện hưởng chiết khấu, doanh nghiệp ghi nhận riêng khoản chiết khấu để điều chỉnh giảm doanh thu.
Trường hợp này thường gặp khi:
- Khách hàng phải mua nhiều lần mới đạt mức doanh số;
- Chiết khấu căn cứ vào tổng số lượng hàng mua;
- Chiết khấu căn cứ vào doanh số trong tháng, quý hoặc năm;
- Cuối kỳ doanh nghiệp mới xác định được số lượng hàng thực tế đã tiêu thụ.
7. Hạch toán chiết khấu thương mại theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Giả sử doanh nghiệp xác định khoản chiết khấu thương mại cho khách hàng:
- Chiết khấu chưa thuế: 100 triệu đồng;
- Thuế GTGT điều chỉnh giảm: 10 triệu đồng;
- Tổng số tiền chiết khấu: 110 triệu đồng.
Bên bán hạch toán:
Nợ TK 521: 100 triệu hoặc Nợ TK 5211: 100 triệu (nếu doanh nghiệp mở chi tiết TK 5211)
Nợ TK 3331: 10 triệu
Có TK 111/112/131: 110 triệu
Cuối kỳ kết chuyển: Nợ TK 511/Có TK 521, TK 5211 (nếu doanh nghiệp mở chi tiết TK 5211)
8. Chiết khấu thương mại phát sinh sau kỳ bán hàng
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, nếu hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ ở kỳ trước nhưng đến kỳ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại thì cần xác định thời điểm phát sinh khoản chiết khấu.
Trường hợp phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính: Kế toán ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỳ trước theo quy định.
Trường hợp phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính: Doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh.
9. Kết luận
Chiết khấu thương mại không phải cứ phát sinh là hạch toán vào TK 521; trước hết phải xác định khoản chiết khấu đã được trừ ngay trên hóa đơn hay phát sinh sau khi bán hàng.
Nếu đã trừ trực tiếp trên hóa đơn, doanh thu ghi nhận theo giá sau chiết khấu; nếu phát sinh sau đó, khoản chiết khấu được theo dõi và hạch toán giảm doanh thu theo quy định.
Nắm đúng thời điểm, hóa đơn và cách hạch toán TK 521 sẽ giúp doanh nghiệp ghi nhận đúng doanh thu, thuế GTGT và lập Báo cáo tài chính chính xác theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.