1. Giới thiệu về Thuế TP. Hà Nội

Ngày 30/06/2025, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 1376/QĐ-BTC năm 2025 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thuế tỉnh thành phố thuộc Cục Thuế.
Đồng thời, căn cứ Thông báo 157/TB-HAN năm 2025 của Thuế TP Hà Nội ban hành ngày 02/07/2025 thông báo về việc thay đổi tên cơ quan của Chi cục thuế khu vực I.
Theo đó, từ ngày 01/07/2025 Chi cục thuế khu vực I chính thức đổi tên thành Thuế TP Hà Nội.
Ngoài ra, theo Quyết định 1378/QĐ-CT ngày 30/06/2025, từ ngày 01/07/2025, Thuế TP. Hà Nội sẽ tổ chức lại và quản lý 25 cơ quan thuế cơ sở. Các cơ quan này thực hiện chức năng quản lý trực tiếp tại các xã, phường thuộc Hà Nội, đóng vai trò là “cánh tay nối dài” trong việc tiếp nhận hồ sơ, hỗ trợ người nộp thuế và tổ chức thu ngân sách trên từng địa bàn cụ thể.
2. Danh sách chi tiết 25 cơ quan thuế cơ sở sau cập nhật
- Quyết định số 1378/QĐ-CT ngày 30/06/2025 của Cục trưởng Cục Thuế ban hành “Quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”. Theo đó, đã xây dựng và công bố danh sách 25 cơ quan thuế cơ sở trực thuộc Thuế TP. Hà Nội.
- Danh sách này là phần phụ lục kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT và có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2025.
QUY ĐỊNH TÊN GỌI, TRỤ SỞ VÀ ĐỊA BÀN QUẢN LÝ CỦA THUẾ CƠ SỞ THUỘC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 1378/QĐ-CT ngày 30/6/2025 của Cục trưởng Cục Thuế)
| STT | TÊN CƠ SỞ THUẾ | ĐỊA BÀN QUẢN LÝ | Địa chỉ | Số điện thoại |
| 1 | Thuế cơ sở 1 thành phố Hà Nội | Phường Hoàn Kiếm, Phường Cửa Nam | Số 78 Hàng Chiếu, Phường Hoàn Kiếm | 024.3932.9775 |
| 2 | Thuế cơ sở 2 thành phố Hà Nội | Phường Ba Đình, Phường Ngọc Hà, Phường Giảng Võ | Số 9 Nguyên Hồng, Phường Giảng Võ | 024.3843.2218 (BP một cửa) |
| 3 | Thuế cơ sở 3 thành phố Hà Nội | Phường Hai Bà Trưng, Phường Bạch Mai, Phường Vĩnh Tuy | Số 14 Đoàn Trần Nghiệp, Phường Hai Bà Trưng | 024.3974.3575 (BP một cửa) |
| 4 | Thuế cơ sở 4 thành phố Hà Nội | Phường Đống Đa, Phường Kim Liên, Phường Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Phường Láng, Phường Ô Chợ Dừa | Số 185 Đặng Tiến Đông, Phường Đống Đa | 024.3856.9557 / 024.3856.9558 (BP Một cửa) |
| 5 | Thuế cơ sở 5 thành phố Hà Nội | Phường Cầu Giấy, Phường Nghĩa Đô, Phường Yên Hòa | Số 10 Nguyễn Phong Sắc, Phường Cầu Giấy | 024.3756.6608 |
| 6 | Thuế cơ sở 6 thành phố Hà Nội | Phường Thanh Xuân, Phường Khương Đình, Phường Phương Liệt | Khu liên cơ, Ngõ 27 Lê Văn Lương, Phường Thanh Xuân | 024.3557.2279 |
| 7 | Thuế cơ sở 7 thành phố Hà Nội | Phường Tây Hồ, Phường Phú Thượng, Phường Hồng Hà | Ngõ 699 Lạc Long Quân, phường Tây Hồ | 024.3829.1176 |
| 8 | Thuế cơ sở 8 thành phố Hà Nội | Phường Từ Liêm, Phường Xuân Phương, Phường Tây Mỗ, Phường Đại Mỗ | Số 4 đường Nguyễn Cơ Thạch, phường Từ Liêm | 024.3764.6008 |
| 9 | Thuế cơ sở 9 thành phố Hà Nội | Phường Tây Tựu, Phường Phú Diễn, Phường Xuân Đỉnh, Phường Đông Ngạc, Phường Thượng Cát | Số 16 phố Phúc Lý, phường Tây Tựu | 024.3224.2082 |
| 10 | Thuế cơ sở 10 thành phố Hà Nội | Xã Thụy Lâm, Xã Đông Anh, Xã Phúc Thịnh, Xã Thiên Lộc, Xã Vĩnh Thanh | Thôn Tuân Lề, xã Phúc Thịnh | 024.3883.9045 |
| 11 | Thuế cơ sở 11 thành phố Hà Nội | Phường Long Biên, Phường Bồ Đề, Phường Việt Hưng, Phường Phúc Lợi | C.5/CCK03 Phố Ngô Huy Quỳnh, phường Việt Hưng | 024.3875.2307 |
| 12 | Thuế cơ sở 12 thành phố Hà Nội | Xã Gia Lâm, Xã Thuận An, Xã Bát Tràng, Xã Phù Đổng | Số 59 đường Cổ Bi, xã Gia Lâm | 024.3676.3428 |
| 13 | Thuế cơ sở 13 thành phố Hà Nội | Phường Lĩnh Nam, Phường Hoàng Mai, Phường Vĩnh Hưng, Phường Tương Mai, Phường Định Công, Phường Hoàng Liệt, Phường Yên Sở | Số 6 ngõ 4 phố Bùi Huy Bích, phường Hoàng Mai | 0246.332.772 |
| 14 | Thuế cơ sở 14 thành phố Hà Nội | Xã Thanh Trì, Xã Đại Thanh, Xã Nam Phú, Xã Ngọc Hồi, Phường Thanh Liệt | Số 18, đường Nguyễn Bặc, xã Thanh Trì | 024.3681.4075 |
| 15 | Thuế cơ sở 15 thành phố Hà Nội | Phường Hà Đông, Phường Dương Nội, Phường Yên Nghĩa, Phường Phú Lương, Phường Kiến Hưng | Số 158, đường Tô Hiệu, phường Hà Đông | 024.3311.9077 |
| 16 | Thuế cơ sở 16 thành phố Hà Nội | Phường Sơn Tây, Phường Trung Hưng, Xã Đường Lâm | Số 11 phố Phó Đức Chính, phường Ngô Quyền, thị xã Sơn Tây | 024.3383.3803 |
| 17 | Thuế cơ sở 17 thành phố Hà Nội | Xã Minh Châu, Xã Quảng Oai, Xã Vật Lại, Xã Cổ Đô, Xã Ba Trại, Xã Vân Hòa, Xã Ba Vì, Xã Yên Bài | Số 1, đường Quảng Oai, xã Vật Lại | 024.3361.7394 |
| 18 | Thuế cơ sở 18 thành phố Hà Nội | Xã Sóc Sơn, Xã Đa Phúc, Xã Nội Bài, Xã Trung Giã, Xã Kim Anh, Xã Mê Linh, Xã Yên Lãng, Xã Tiến Thắng, Xã Quang Minh | Tổ 3, Xã Sóc Sơn | 024.3595.3904 |
| 19 | Thuế cơ sở 19 thành phố Hà Nội | Xã Thường Tín, Xã Thượng Phúc, Xã Chương Dương, Xã Hồng Vân, Xã Phú Xuyên, Xã Phượng Dực, Xã Chuyên Mỹ, Xã Đại Xuyên | Địa chỉ trụ sở: Phố Vồi, Xã Thường Tín- TP Hà Nội Địa chỉ bộ phận một cửa: Xã Phú Xuyên – TP Hà Nội | 024.3385.3370 |
| 20 | Thuế cơ sở 20 thành phố Hà Nội | Xã Văn Đình, Xã Ứng Thiên, Xã Hòa Xá, Xã Mỹ Đức, Xã Hồng Sơn, Xã Phúc Sơn, Xã Hương Sơn | Số 63 Phố Đại Đồng – Mỹ Đức – Hà Nội | 024.3208.8002 trụ sở chính 024.3374.5021 trụ sở một cửa |
| 21 | Thuế cơ sở 21 thành phố Hà Nội | Phường Chương Mỹ, Xã Thanh Oai, Xã Bình Minh, Xã Tam Hưng, Xã Phú Nghĩa, Xã Xuân Mai, Xã Trầm Phú, Xã Hòa Phú, Xã Quảng Bị | Địa chỉ trụ sở: Số 1A tổ 1, xã Thanh Oai, TP Hà Nội Địa chỉ bộ phận 1 cửa: Số 48 Hòa Sơn, Phường Chương Mỹ, TP Hà Nội | Trụ sở chính: 024.3387.3206 Bp 1 cửa: 024.3371.6106 |
| 22 | Thuế cơ sở 22 thành phố Hà Nội | Xã Thạch Thất, Xã Hạ Bằng, Xã Tây Phương, Xã Hòa Lạc, Xã Yên Xá, Xã Quốc Oai, Xã Hưng Đạo, Xã Khê Hạ, Xã Phú Cát | Địa chỉ Trụ sở: Số 208, đường 419, xã Thạch Thất, TP Hà Nội Địa chỉ bộ phận 1 cửa: Phố huyện, Xã Quốc Oai, TP Hà Nội | 024.3384.2262 |
| 23 | Thuế cơ sở 23 thành phố Hà Nội | Xã Hoài Đức, Xã Dương Hoà, Xã Sơn Đông, Xã An Khánh | Số 7, ngõ 125, đường 422, xã Hoài Đức, TP Hà Nội | 024.3366.4373 |
| 24 | Thuế cơ sở 24 thành phố Hà Nội | Xã Đan Phượng, Xã Ô Diễn, Xã Liên Minh | Số 02, khu Văn hóa Thể thao, xã Đan Phượng, TP Hà Nội | 024.3388.6381 |
| 25 | Thuế cơ sở 25 thành phố Hà Nội | Xã Phúc Lộc, Xã Phúc Thọ, Xã Hát Môn | Số 69, đường Phố Gạch, xã Phúc Thọ, TP. Hà Nội | 024.3364.3032 |
2. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế

Căn cứ Điều 18 Luật Quản lý thuế 2019 quy định nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế như sau:
– Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
– Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
– Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
– Bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật.
– Thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
– Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.
– Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.
– Giao biên bản, kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho người nộp thuế và giải thích khi có yêu cầu.
– Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
– Giám định để xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế theo trưng cầu, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
– Xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
3. Quyền hạn của Cơ quan quản lý thuế

Theo quy định tại Điều 19 Luật Quản lý thuế 2019 cơ quan quản lý thuế có các quyền hạn sau:
– Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế.
– Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế.
– Kiểm tra thuế, thanh tra thuế theo quy định của pháp luật.
– Ấn định thuế.
– Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
– Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế.
– Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
– Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế theo quy định của Chính phủ.
– Cơ quan thuế áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, với cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập.
– Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp trong nước và ngoài nước để phục vụ công tác quản lý thuế; chi trả chi phí ủy nhiệm thu thuế từ tiền thuế thu được hoặc từ nguồn kinh phí của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Chính phủ.
Xem các nội dung khác
Các kênh khác của Kế toán AZ: Facebook | YouTube | Cộng đồng Kế toán